Syndicate content

CNTT

Chuyển đổi vùng biên qua nền tảng phần mềm Project Frontier

Tóm tắt: 

Theo khảo sát của IDC trong năm 2022, 42% các DN tham gia khảo sát cho biết thách thức lớn nhất khi triển khai điện toán vùng biên chính là hợp nhất các giải pháp.

Dell Technologies chính thức giới thiệu Project Frontier (Dự án biên giới) với kỳ vọng cung cấp nền tảng phần mềm vận hành vùng biên đám mây, tích hợp trực tiếp với những giải pháp vùng biên của Dell.

Thông qua dự án này, các doanh nghiệp (DN) có thể quản lý và điều phối các ứng dụng và hạ tầng vùng biên một cách bảo mật để triển khai trên phạm vi toàn cầu.

Công tác vận hành ở vùng biên, từ các phân xưởng sản xuất và cửa hàng bán lẻ cho đến những tua-bin điện gió, đang ngày càng trở nên phức tạp hơn. Do đó, các DN mong muốn quản lý và bảo mật dữ liệu ngay tại điểm xuất phát nhưng gặp phải những hạn chế về IT.

Theo khảo sát của IDC trong năm 2022, 42% các DN tham gia khảo sát cho biết thách thức lớn nhất khi triển khai điện toán vùng biên chính là hợp nhất các giải pháp. Với lượng dữ liệu phát sinh tăng 9 lần mỗi năm và dự đoán có thể cán mốc 221 exabyte vào năm 2026, các DN cần giải pháp đơn giản và hiệu quả để quản lý và bảo mật hệ sinh thái đa dạng về công nghệ điện toán vùng biên.

Ông Gil Shneorson, Phó chủ tịch cấp cao về các giải pháp vùng biên, Dell Technologies, chia sẻ: “Số lượng các ứng dụng chạy tại vùng biên đang tăng một cách nhanh chóng. Vì vậy, nơi đây chính là tiền tuyến tiếp theo của việc chuyển đổi kinh doanh - nơi các thiết bị, hạ tầng và dữ liệu kết hợp cùng nhau để cung cấp những thông tin chi tiết liên tục trên quy mô lớn”.

Sự phát triển nhanh chóng này cũng mang đến những vấn đề phức tạp. Việc đưa nhân viên CNTT đến triển khai tại mọi địa điểm vùng biên là bất khả thi. Tuy nhiên, với kinh nghiệm nhiều thập kỷ trong lĩnh vực triển khai vùng biên kết hợp với các giải pháp mới, chúng tôi có thể hỗ trợ các DN đơn giản hóa vùng biên và sắp xếp dữ liệu hợp lý hơn để có được những thông tin chi tiết về sự an toàn của nhà máy, tốc độ và sự chuẩn xác trong việc chăm sóc bệnh nhân trong bệnh viện. Đồng thời, chúng ta cũng cung cấp nhiều lựa chọn về công nghệ điện toán vùng biên và đa đám mây để doanh nghiệp cân nhắc.”

Project Frontier giúp mở rộng quy mô hoạt động tại vùng biên bảo mật hơn, phù hợp với trường hợp sử dụng của DN

Với nền tảng phần mềm vận hành vùng biên đám mây Project Frontier, các DN có thể:

Tùy chọn các ứng dụng phần mềm, các bộ khung IoT, công nghệ vận hành (operational technology - OT), các môi trường đa đám mây và công nghệ tương lai được hỗ trợ bởi một thiết kế mở có nhiệm vụ hợp nhất các trường hợp sử dụng (use case) vùng biên hiện có và mới phát sinh của doanh nghiệp.

Hỗ trợ mô hình bảo mật Zero Trust trên khắp các ứng dụng, dữ liệu và hạ tầng vùng biên đám mây, từ thiết kế cho đến triển khai, nhờ các giải pháp bảo mật đầu cuối trong chuỗi cung ứng.

Các hoạt động tại vùng biên đầu cuối sẽ hiệu quả và bền bỉ hơn với khả năng quản lý tập trung, triển khai không chạm và bảo mật thiết bị khi nhân sự hội nhập.

Yêu cầu tối thiểu về chuyên môn CNTT với khả năng tự động hóa để sắp xếp việc triển khai và vận hành vùng biên đám mây hợp lý tại hàng ngàn địa điểm khác nhau.

Tích hợp điện toán vùng biên và hệ thống lưu trữ với các ứng dụng để tăng cường khả năng sử dụng và bảo mật.

Các dịch vụ lên kế hoạch và hỗ trợ toàn cầu tại 170 quốc gia để đưa ra kế hoạch triển khai vùng biên đám mây và đưa ra lộ trình mở rộng quy mô hạ tầng vùng biên của DN để đáp ứng nhu cầu mới.

Tiêu biểu, Dell Technologies là một trong những nhà sản xuất công nghệ hàng đầu thế giới và quản lý một trong những chuỗi cung ứng lớn nhất toàn cầu. Dell có kế hoạch triển khai nền tảng vùng biên đám mây để tăng năng suất của dây chuyền sản xuất bằng cách đơn giản hóa hoạt động, kết nối bảo mật dữ liệu quan trọng từ nhà máy đến hạ tầng CNTT, và cung cấp báo cáo liên tục về tự động hóa dữ liệu.

Ngoài ra, với Dell Edge Design Program (Chương trình thiết kế vùng biên đám mây của Dell), Dell đang hợp tác với các doanh nghiệp để cùng thiết kế và nhào nặn quá trình phát triển của Project Frontier để đáp ứng những nhu cầu đặc thù.

Bà Jenifer Cooke, Giám đốc Nghiên cứu về Chiến lược Vùng biên đám mây của IDC, chia sẻ: “IDC nhận thấy hàng loạt địa điểm sẽ phát sinh những ứng dụng vùng biên hiện đại, do vậy, điều tối quan trọng là những môi trường này cần có khả năng phục hồi cao và có thể vận hành mà cần ổn định mà cần ít đến sự can thiệp của con người. Nỗ lực của Dell với Project Frontier như một bước tiến mạnh mẽ trong việc hiện thực hóa kiến trúc để giải quyết các nhu cầu này, đồng thời, hỗ trợ các doanh nghiệp sắp xếp các hoạt động tại vùng biên đám mây hợp lý".

Ông Arnaud Langer, Giám đốc sản phẩm cấp cao về vùng biên đám mây và IoT toàn cầu, cho biết: “Dell Technologies và Atos đã hợp tác cùng nhau trong một thời gian dài để mang nhiều giá trị hơn cho các DN qua việc hỗ trợ họ nhận thấy hết tiềm năng dữ liệu mà họ đang sở hữu”.

Cải tiến về hạ tầng và danh mục sản phẩm người dùng cuối giúp đơn giản hóa quá trình triển khai vùng biên đám mây

Với việc Project Frontier được đưa vào thực tiễn, Dell đang mở rộng danh mục sản phẩm vùng biên để hỗ trợ các DN mở rộng quy mô và quản lý quá trình triển khai vùng biên đám mây.

Phân tích và vận hành vùng biên đám mây:

Các nhà sản xuất có thể dễ dàng sắp xếp cách thức họ triển khai các ứng dụng vùng biên thông qua Dell Validated Design for Manufacturing Edge (bản thiết kế đã được kiểm định dành cho vùng biên đám mây tại nơi sản xuất). Giải pháp này hiện nay bao gồm những ứng dụng từ đối tác đã được Dell kiểm định để hỗ trợ các trường hợp sử dụng vùng biên đám mây nâng cao và cải thiện các quy trình, cũng như hiệu quả của nhà máy. Chưa hết, giải pháp này cũng hạn chế chất thải và số lượng nguyên liệu thô sử dụng để hoạt động vận hành bền vững hơn.

Ví dụ, Claroty cung cấp tính năng khám phá tài sản (asset discovery), bảo vệ mạng (network protection), phát hiện mối đe dọa (threat detection) và quản lý lỗ hỏng và rủi ro cho các hệ thống không gian mạng thực tế-ảo (cyber-physical systems).

Hệ thống thị giác máy (machine vision) của Cognex cải thiện chất lượng và hiệu quả sản xuất qua việc loại bỏ các khiếm khuyết, kiểm tra việc lắp ráp và theo dõi thông tin xuyên suốt quy trình sản xuất. Telit tự động hóa việc thu thập dữ liệu và quản lý các cảm biến, thiết bị, máy móc và nhà máy thông qua nền tảng IoT. XMPro tạo ra những bản sao số liên kết dựa trên hoạt động của nhà máy để giúp các nhà sản xuất tiết kiệm thời gian và nguyên liệu trong suốt quá trình vận hành. Các nhà sản xuất có thể phản hồi trước sự thay đổi về cung cầu và điều chỉnh lại các dây chuyền sản xuất tính năng 5G riêng tư của Dell.

Điện toán và phân tích vùng biên đám mây:

Dell PowerEdge XR4000 là máy chủ có chiều sâu ngắn nhất trong dòng sản phẩm

Dell PowerEdge với kích thước tương đương một hộp đựng giày. XR4000 ngắn hơn 60% so với các máy chủ trung tâm dữ liệu truyền thống, và có nhiều tùy chọn lắp đặt vào rack, tường hay kệ để tiết kiệm không gian quý giá trên sàn. Hệ thống tính toán đa điểm (multi-node), máy chủ khung 2U có thể tồn tại trước những điều kiện không thể tiên đoán trước như sóng nhiệt hay rơi rớt.

Tuy nhỏ bé, nhưng XR4000 lại là một máy chủ hiệu năng cao với khả năng xử lý nhiều ứng dụng vùng biên đám mây và được trang bị các vi xử lý Intel® Xeon® D với đa hệ điều hành, và tùy chọn trang bị GPU. XR4000 đi kèm với Dell Validated Design for Manufacturing Edge và tương thích với Dell VxRail cứng hóa dạng mô đun, nhờ đó mang đến hiệu năng cao và khả năng mở rộng quy mô tại những địa điểm độ trễ cao và băng thông thấp.

Thu thập dữ liệu tại vùng biên đám mây: Được tạo ra để vận hành ở những địa điểm vùng biên khắc nghiệt nhất, máy tính bảng Dell Latitude 7230 Rugged Extreme sở hữu cấu hình mạnh mẽ, màn hình 12”, trọng lượng nhẹ với vỏ ngoài siêu bền hạng nặng (fully-rugged).

Được thiết kế để hoạt động trong những môi trường có nhiệt độ khắc nghiệt, máy tính bảng siêu bền của Dell đạt chuẩn bảo kệ cao nhất trước bụi, cát và nước, một thiết bị lý tưởng dành cho lực lượng tuyến đầu và các môi trường ngoài trời.

Chuẩn Wi-Fi 6E3 với băng tần kép cung cấp kết nối ổn định hơn, các vi xử lý Intel® Core™ thế hệ 12 cho hiệu năng mạnh mẽ, và tùy chọn các tính năng tích hợp, như quét barcode, mô đun GPS và đầu đọc thẻ thông minh (smartcard reader), qua đó tăng năng suất làm việc tại hiện trường. Máy tính cung cấp khả năng xem trong điều kiện ánh sáng chói và khắc nghiệt nhất với màn hình lớn 12” siêu bền theo tiêu chuẩn quân đội.

ND

Ảnh: 
Chuyên mục chính: 
Tri thức chuyên ngành
Các chuyên mục liên quan: 
CNTT

Giải pháp zero trust, an ninh mạng bảo vệ môi trường đa đám mây và vùng biên

Tóm tắt: 

Zero Trust là mô hình an ninh mạng dịch chuyển cách các DN tiếp cận vấn đề bảo mật từ việc chỉ dựa vào các lớp phòng vệ sang một chiến lược chủ động chỉ cho phép các hoạt động đã định danh trên khắp các hệ sinh thái và ống dẫn dữ liệu.

Dell Technologies sẽ hợp tác cùng CyberPoint International và Maryland Innovation Security Institute (MISI) mở một Trung tâm xuất sắc chuyên nghiên cứu về Zero Trust vào mùa Xuân 2023 tại DreamPort, cơ sở đổi mới an ninh mạng hàng đầu của Bộ Chỉ huy Mạng Hoa Kỳ (U.S. Cyber Command).

Đồng thời, Dell cũng ra mắt nhiều dịch vụ an ninh mạng mới để giúp các doanh nghiệp (DN) đánh giá mức độ trưởng thành của Zero Trust và mô hình an ninh mạng phản ứng linh hoạt, cũng như các giải pháp bảo mật điểm cuối để hỗ trợ mô hình làm việc kết hợp, và bảo vệ dữ liệu lưu trữ đối tượng khỏi ransomware (phần mềm độc hại).

Zero Trust là mô hình an ninh mạng dịch chuyển cách các DN tiếp cận vấn đề bảo mật từ việc chỉ dựa vào các lớp phòng vệ sang một chiến lược chủ động chỉ cho phép các hoạt động đã định danh trên khắp các hệ sinh thái và ống dẫn dữ liệu. Zero Trust cho phép các DN điều chỉnh chiến lược an ninh mạng tốt hơn trên cơ sở dữ liệu, đám mây và vùng biên. Dell đặt mục tiêu trở thành chất xúc tác để hỗ trợ các DN đạt được Zero Trust bằng cách làm cho việc thiết kế và tích hợp kiến trúc này trở nên dễ dàng hơn.

Ông John Roese, Giám đốc Công nghệ toàn cầu, Dell Technologies, chia sẻ: “Khi đa đám mây đang ngày càng trở nên phổ biến, chiến lược an ninh mạng của một DN phải vượt qua khỏi cơ sở hạ tầng và mở rộng đến các ứng dụng và dữ liệu. Chúng tôi tin rằng chiến lược Zero Trust là giải pháp tốt nhất cho tương lai. Dell sở hữu nền tảng CNTT và bảo mật đã được chứng minh, kinh nghiệm tích hợp công nghệ và hệ sinh thái đối tác rộng khắp toàn cầu để hỗ trợ khách hàng đơn giản hóa quá trình chuyển đổi an ninh mạng.”

Ông Amit Midha, Chủ tịch, khu vực châu Á - Thái Bình Dương & Nhật Bản, Nhóm giải pháp Thành phố số trên toàn cầu, Dell Technologies, cho biết: “Zero Trust là sự dịch chuyển mô hình nền tảng thể hiện nhu cầu bảo vệ các ứng dụng và các ống dẫn dữ liệu ngoài mạng lưới trên khắp mô hình cấu trúc đa đám mây. Sự ra đời của Trung tâm xuất sắc chuyên về Zero Trust, cũng như các dịch vụ và giải pháp an ninh mạng mới của chúng tôi sẽ giúp các DN tại châu Á - Thái Bình Dương và Nhật Bản kiểm tra sự ổn định kiến trúc an ninh và tăng cường mô hình an ninh mạng phản hồi linh hoạt. Đây là tiêu chí cực kỳ quan trọng khi chúng ta hướng đến không gian mạng luôn thay đổi liên tục.”

Trung tâm xuất sắc để tăng tốc ứng dụng Zero Trust 

Hợp tác cùng MISI, CyberPoint International và một nhóm các DN nhỏ do phụ nữ và cựu binh làm chủ, Dell vận hành Trung tâm xuất sắc chuyên về Zero Trust tại DreamPort để cung cấp cho các DN một trung tâm dữ liệu bảo mật để xác thực các trường hợp sử dụng Zero Trust.

Trung tâm xuất sắc sẽ sử dụng Kiến trúc Tham vấn Zero Trust từ Bộ Quốc Phòng để làm nền tảng cho các DN thử nghiệm các cấu hình trước khi triển khai trên các môi trường. Qua việc điều phối một hệ sinh thái rộng lớn, Dell sẽ cung cấp một bản thiết kế kiến trúc có thể lặp lại, mở ra lối đi ngắn hơn đến việc ứng dụng, cũng như đơn giản hóa quá trình tích hợp và điều phối của các DN.

Ông Horace Jones, Chủ tịch, CyberPoint International, chia sẻ: “Chúng tôi tin rằng mối quan hệ hợp tác quan trọng với Dell Technologies tại Trung tâm xuất sắc ở DreamPort sẽ thúc đẩy quá trình đổi mới và tích hợp các giải pháp Zero Trust nhanh hơn để hỗ trợ chính phủ Hoa Kỳ và các DN phòng vệ trước những mối đe dọa an ninh mạng ngày càng tăng về cả số lượng và mức độ phức tạp.”

Các dịch vụ an ninh mạng phù hợp với Zero Trust và giảm thiểu rủi ro

Để hỗ trợ các DN tuân thủ các nguyên tắc của Zero Trust, và đạt được mô hình an ninh mạng phản ứng linh hoạt, Dell Cybersecurity Advisory Services (Dịch vụ tư vấn an ninh mạng của Dell) cung cấp cho các DN lộ trình tiến tới Zero Trust dựa trên những tài sản an ninh mạng sẵn có.

Các dịch vụ này sẽ tìm và giải quyết các lỗ hỏng an ninh, xác định các công nghệ tiên tiến mà DN nên triển khai, đồng thời đào tào họ cách tăng cường cảnh giác và quản trị liên tục cho mô hình an ninh mạng phản ứng linh hoạt dài lâu. Khi làm việc với Dell, các DN sẽ được cung cấp các công cụ, thông tin hữu ích để đưa ra hành động cần thiết để bảo mật dữ liệu và môi trường CNTT tốt hơn.

Để giảm các cuộc tấn công bề mặt và bảo vệ các DN tốt hơn, Dell cung cấp dịch vụ Vulnerability Management (Quản lý lỗ hng) với các chuyên gia của Dell thường xuyên thực hiện rà soát các môi trường của DN để tìm ra các lỗ hỏng, mang đến một bức tranh toàn cảnh về các sự cố và ưu tiên hỗ trợ thực hiện các bản vá.

PC thương mại an toàn an ninh mạng phục vụ cho nhu cầu làm việc kết hợp

Với việc các lỗ hỏng thường xuất hiện trên và dưới hệ điều hành, bảo mật các thiết bị là nền tảng của một tổ chức sẵn sàng cho Zero Trust, và Dell tiếp tục tăng cường danh mục với nhiều sản phẩm mới để giúp các DN chống lại, phát hiện và phản hồi trước những mối đe dọa khi chúng xuất hiện, cũng như mang đến khả năng quản lý môi trường CNTT tốt hơn:

Bảo mật phần cứng cho những chiếc PC thương mại an toàn nhất trong ngành: Để giải quyết những rủi ro ngày càng tăng trong chuỗi cung ứng, các DN giờ đây có thể tùy chọn yêu cầu Dell vô hiệu hóa các cổng kết nối của PC trước khi vận chuyển để hỗ trợ ngăn chặn việc giả mạo cài đặt BIOS. Dell cũng đang mở rộng việc sử dụng tem chống giả mạo tại châu Á - Thái Bình Dương, châu Âu, Trung Đông và châu Phi để mang đến nhiều biện pháp bảo mật vật lý khi giao hàng. 

Bảo mật firmware để phát hiện các mối đe dọa: Các DN có thể phát hiện khả năng giả mạo cài đặt BIOS trên PC thông qua phần mềm chẩn đoán từ xa được tích hợp sẵn Microsoft Intune, một phần của Microsoft Endpoint Manager, và bộ điều khiển Splunk. Bên trong trung tâm điều khiển của Microsoft Endpoint Manager, các nhà quản trị CNTT có thể bảo mật, điểu khiển và cấu hình các PC của Dell, bao gồm thiết lập BIOS và quản lý mật khẩu.

Những tính năng này sẽ sớm được bổ sung trong bản cập nhật tới của Intune. Dell là thương hiệu đầu tiên tích hợp các công nghệ này trên thị trường nhằm đảm bảo hiệu suất làm việc cao nhất cho người sử dụng, đồng thời giảm thiểu việc phức tạp trong quản lý CNTT.

Bảo mật phần mềm tiên tiến: Những tính năng mới của Dell tăng tốc quá trình phát hiện và khắc phục các mối đe dọa. Ngoài ra, Giải pháp chống mất dữ liệu bảo vệ các dữ liệu nhạy cảm khỏi các hoạt động tải xuống trái phép vào các thiết bị lưu trữ USB, qua đó tăng tính minh bạch và kiểm soát phân quyền tốt hơn trước những hành động này.

Tăng cường bảo mật không gian mạng và phục hồi cho lưu trữ đối tượng

Để giải quyết sự tăng trưởng của dữ liệu lưu trữ đối tượng, như video và hình ảnh, việc tận dụng các giải pháp an ninh mạng mới nhất cực kỳ quan trọng nhằm cô lập dữ liệu, xác định các mối đe dọa một cách thông minh và tăng tốc độ hồi phục dữ liệu.

Nền tảng Dell ECS Enterprise Object Storage mở rộng khả năng bảo mật không gian mạng để bảo vệ dữ liệu đối tượng trong một kho chứa ảo được cô lập cục bộ hoặc tại môi trường từ xa. Dễ dàng truy xuất thông qua giao thức AWS S3, các ứng dụng quan trọng và những máy chủ dự phòng có thể tiếp tục truy cập nhật bản sao đã được cô lập trong khi vẫn hỗ trợ tuân thủ quy định pháp luật trong trường hợp xảy ra cuộc tấn công an ninh mạng gây ảnh hưởng đến bản sao dữ liệu chính và phụ.

Cùng khả năng phát hiện mối đe dọa bằng AI và tính bất biến, giải pháp mới cung cấp cho các tổ chức con đường nhanh nhất để khôi phục dữ liệu từ ransomware và những cuộc tấn công độc hại khác.

ND

Ảnh: 
Chuyên mục chính: 
Tri thức chuyên ngành
Các chuyên mục liên quan: 
CNTT

Trải nghiệm công nghệ với Intel Tech Camp

Tóm tắt: 

Intel Tech Camp có thêm những “gia vị” mới lạ để người dùng có thể trải nghiệm ngày hội công nghệ đích thực.

Sự kiện triển lãm IT và gaming INTEL TECH CAMP lần đầu tiên do Intel tổ chức tại Việt Nam diễn ra trong hai ngày 24/9 và 25/9 tại Nhà văn hóa Thanh niên TP. Hồ Chí Minh) với sự góp mặt của hơn 21 nhãn hàng công nghệ và 11 đại lý.

 

"Đại tiệc" công nghệ INTEL TECH CAMP

Với kỳ vọng mang đến cho người dùng một buổi đại tiệc công nghệ lớn nhất từ trước đến nay, INTEL TECH CAMP quy tụ nhiều tên tuổi hàng đầu trong ngành công nghệ, từ mảng máy tính, nhiếp ảnh cho đến thể thao điện tử. Khách tham quan khi đến với triển lãm sẽ được trải nghiệm những công nghệ mới nhất từ Intel, cùng các thương hiệu và các đối tác bán lẻ khác. 

INTEL TECH CAMP  có thêm những “gia vị” mới lạ để người dùng có thể trải nghiệm ngày hội công nghệ đích thực. Những buổi thảo luận chuyên đề về sáng tạo nội dung sẽ được tổ chức dành cho những bạn trẻ quan tâm đến lĩnh vực này. Lễ hội cosplay và hai giải đấu Thể thao điện tử là “món ăn” tinh thần dành cho các game thủ.

Cũng trong khuôn khổ triển lãm, người dùng có thể sở hữu những sản phẩm công nghệ với nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn và chương trình bốc thăm trúng thưởng giá trị.

Bộ tiêu chuẩn Intel EVO và card đồ họa rời Intel Arc A380

Tại sự kiện, đại diện của Intel đã chia sẻ về chuẩn Intel EVO và vai trò của chuẩn này trên thị trường laptop hiện nay. Chính tiêu chuẩn Intel EVO đã giúp người dùng dễ dàng lựa chọn sản phẩm máy tính xách tay phù hợp với nhu cầu sử dụng qua những tính năng kỹ thuật được Intel quy định trong bộ tiêu chuẩn như: thời gian mở máy từ chế độ "ngủ" phải ít hơn 1 giây, tích hợp công nghệ sạc nhanh, trong 30 phút sạc phải đạt 4 giờ sử dụng, thời lượng pin phải đạt 9 tiếng,…

Ngoài ra, Intel cũng giới thiệu dòng sản phẩm xử lý đồ họa rời (GPU) với Intel® Arc™ A380 là sản phẩm đầu tiên tại thị trường Việt Nam, mang đến cho các game thủ cũng như nhà sáng tạo nội dung có thêm những lựa chọn mới hấp dẫn hơn. 

Giải thể thao điện tử Intel Gamer Days và đại hội âm nhạc

Với các game thủ đam mê thể thao điện tử, Intel dành hai khung thời gian để tổ chức trận chung kết của hai bộ môn Valorant và League of Legends theo khuôn khổ Intel Gamer Days, qua đó, hứa hẹn mang đến cho game thủ những trận đấu kịch tính, hấp dẫn và mãn nhãn.

Ở bộ môn Valorant là trận đọ sức giữa hai đội TheAnh96 và Rip113. Cả hai sẽ thi đấu với thể thức Bo5, đội thắng ba trận trước sẽ là đội chiến thắng. Trong khi đó, đội Optimus sẽ đối đầu với đội của Levi ở bộ môn Liên Minh Huyền Thoại nhằm tìm ra người chiến thắng. Đây là giải đấu mang tính giải trí rất cao khi cả bốn đội đều có sự góp mặt của các streamer, game thủ nổi tiếng là Nguyễn Thế Anh ‘TheAnh96’, Nguyễn Thành Nam ‘Rip113’, Trần Văn Cường ‘Optimus’, và Đỗ Duy Khánh ‘Levi’. Như vậy, người hâm mộ không chỉ được xem thi đấu mà còn có cơ hội giao lưu cùng các thần tượng.

INTEL TECH CAMP cũng mang đến chương trình ca nhạc sôi động với sự góp mặt của DJ Mie, Da Lab, Seachains, Chillies.

PV
Ảnh: 
Chuyên mục chính: 
Tri thức chuyên ngành
Các chuyên mục liên quan: 
CNTT
Chuyện dọc đường

Công nghệ học sâu bảo vệ kỳ quan thiên nhiên vĩ đại

Tóm tắt: 

Mô hình học sâu mới của Dell sẽ cung cấp thông tin tốt hơn cho những nỗ lực bảo tồn Rạn san hô Bờ Đá Lớn, một trong những kỳ quan thiên nhiên vĩ đại nhất của thế giới.

Dell Technologies hợp tác cùng tổ chức bảo tồn Citizens of The Great Barrier Reef (Công dân của Rạn san hô Bờ Đá Lớn), có trụ sở tại Úc, chính thức giới thiệu mô hình công nghệ máy tính học sâu (deep learning) mới để hỗ trợ những nhà khoa học trên toàn cầu phân tích những hình ảnh thăm dò từ Rạn san hô Bờ Đá Lớn một cách nhanh chóng và chính xác trong giai đoạn kế tiếp của Great Reef Census (Thăm dò Số lượng Rạn san hô- GRC).

Mô hình học sâu mới của Dell sẽ cung cấp thông tin tốt hơn cho những nỗ lực bảo tồn Rạn san hô Bờ Đá Lớn, một trong những kỳ quan thiên nhiên vĩ đại nhất của thế giới. Giải pháp vùng biên của Dell được triển khai trên tàu thủy sẽ tự động tải lên những dữ liệu trực tiếp đến mô hình học sâu thông qua mạng di động để cập nhật hình ảnh theo thời gian thực. Việc phân tích hình ảnh trước đây chỉ dựa vào những tình nguyện viên thì nay hiệu quả của GRC sẽ được nâng cao hơn. Từ đó, các nhà khoa học có thể xác định được những khu vực cấp thiết cần được phục hồi nhanh chóng và những thời điểm quan trọng trong năm, ví dụ như mùa sinh sản thường niên.

Khả năng phân tích của công nghệ học sâu hiện nay chỉ mất chưa đến một phút cho mỗi tấm hình. Đây là con số vô cùng ấn tượng nếu so với thời gian bảy hoặc tám phút trong những giai đoạn thăm dò trước đây. Trong đợt GRC đầu tiên, để đánh giá 13.000 tấm hình, các tình nguyện viên cần đến 1.516 giờ. Với mô hình mới, lượng dữ liệu tương tự có thể được xử lý trong chưa đầy 200 giờ.

Sáng kiến này đồng nhất với khát vọng của Dell Technologies về môi trường, xã hội và quản trị (ESG) để nâng cao sự phát triển bền vững. Qua việc tạo ra những công nghệ thúc đẩy quá trình xử lý và hợp tác với những khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, cũng như cộng đồng, Dell muốn hỗ trợ thực hiện những hành động chống biến đổi khí hậu.

GRC là một chương trình hợp tác rộng lớn trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương và Nhật Bản (APJ) với sự kết hợp về chuyên môn của đội ngũ “Citizens of the Great Barrier Reef”, Dell, những nhà nghiên cứu từ Đại Học Queensland (UQ) và Đại học James Cook (JCU), “Sahaj Software Solutions” và các nhà khoa học thành viên. Dell cũng làm việc với đội ngũ khoa học dữ liệu của hãng tại Singapore để liên tục điều chỉnh và thực hiện thử nghiệm cộng đồng rộng rãi một số mô hình học sâu nhất định để đảm bảo các tiêu chuẩn đánh giá đạt yêu cầu.

Trong thời gian tới, ông Andy Ridley, Nhà sáng lập của “Citizens of the Great Barrier Reef”, hy vọng có thể mở rộng chương trình GRC đến những rạn san hô khác trên toàn cầu với sự hỗ trợ từ giải pháp vùng biên có tính tương tự và khả mở, cũng như mô hình học sâu của Dell. Các địa điểm thử nghiệm đầu tiên bên ngoài Úc sẽ bất đầu tại Indonesia.

Ông Amit Midha, Chủ tịch, khu vực châu Á – Thái Bình Dương & Nhật Bản và Nhóm giải pháp Thành phố số trên toàn cầu, Dell Technologies, chia sẻ: “Dell Technologies hợp tác với những tổ chức có chung chí hướng để tạo ra những tác động xã hội tích cực về biến đổi khí hậu. Với “Citizens of the Great Barrier Reef”, nỗ lực hỗ trợ của chúng tôi cho các nghiên cứu bằng công nghệ đã đi được một chặng đường dài. Thông qua nỗ lực khảo sát “Great Reef Census” đầu tiên, chúng tôi đã phát triển một giải pháp công nghệ có thể hỗ trợ thu về dữ liệu vô giá theo thời gian thực.

Trong giai đoạn tiếp theo của mối quan hệ hợp tác sáng tạo với “Citizens of the Great Barrier Reef”, chúng tôi đã và đang tận dụng sức mạnh của công nghệ học sâu để mở rộng các nỗ lực bảo tồn của đội ngũ đối tác thông qua khả năng truy xuất nhanh các dữ liệu chất lượng và thúc đẩy mối quan hệ hợp tác thành công giữa các bên liên quan. Chúng tôi tin rằng bằng cách thúc đẩy sự đổi mới, chúng tôi có thể hỗ trợ các đối tác gặt hái được những bước tiến để đạt được khát vọng phát triển bền vững và hỗ trợ nghiên cứu, cũng như những nỗ lực bảo tồn tại cả khu vực APJ và trên toàn cầu.

ND

Ảnh: 
Chuyên mục chính: 
Tri thức chuyên ngành
Các chuyên mục liên quan: 
CNTT

Dell Technologies cải tiến phần mềm quản lý lưu trữ và nâng cao trải nghiệm đa đám mây

Tóm tắt: 

Dell Technologies nâng cấp phần mềm cho toàn bộ sản phẩm lưu trữ hàng đầu trong ngành nhằm tăng cường trí thông minh, khả năng tự động hóa, an ninh mạng và sự linh hoạt của điện toán đa đám mây.

Dell Technologies nâng cấp phần mềm cho toàn bộ sản phẩm lưu trữ hàng đầu trong ngành nhằm tăng cường trí thông minh, khả năng tự động hóa, an ninh mạng và sự linh hoạt của điện toán đa đám mây.

Những cải tiến về phần mềm trên hệ thống lưu trữ của Dell

Với hơn 500 cải tiến trong bản cập nhật phần mềm cho các hệ thống lưu trữ Dell PowerStore, PowerMaxPowerFlex, tập đoàn muốn mang đến khả năng cung cấp thông tin nhanh hơn, kiểm soát dữ liệu trên điện toán đa đám mây tốt hơn, cũng như tăng cường khả năng phản ứng linh hoạt an ninh mạng cho các khách hàng đang sử dụng mà không phát sinh thêm chi phí.

Dell PowerStore là hệ thống có kiến trúc mới tăng trưởng nhanh nhất trong lịch sử công ty. Tủ đĩa sẽ gia tăng đến 50% hiệu năng khi chạy ứng dụng hỗn hợp và đến 66% dung lượng lưu trữ. Chỉ với chừng 5 thao tác, các doanh nghiệp (DN) có thể đảm bảo khả năng kinh doanh liên tục tốt hơn nhờ tính năng đồng bộ dữ liệu liên tục.

Những cải tiến về phần mềm giúp cho các DN có thể: Hỗ trợ và bảo mật các ứng dụng tệp tin tốt hơn với khả năng lưu giữ tệp tin, đồng bộ tệp tin sẵn có, cũng như hỗ trợ giám sát tệp của bên thứ ba và ngăn ngừa mã độc tống tiền (ransomware); Tận dụng khả năng tích hợp sâu hơn với VMware, bao gồm cải thiện độ trễ và hiệu năng cho VMware vSphere® Virtual Volumes™ (vVols), đơn giản hóa khả năng khôi phục sau thảm họa với nhân bản vVols, ảnh chụp và bản sao nhanh ở cấp độ máy ảo; Tối đa hóa hiệu năng của những phần cứng mới với khả năng hỗ trợ NVMe toàn dải và tăng tốc độ mạng.

Dell PowerMax, hệ thống lưu trữ thiết yếu và bảo mật nhất thế giới, cũng được cập nhật những cải tiến mới cho an ninh mạng, bao gồm những “hầm không gian mạng” cách biệt dành cho máy tính lớn (mainframe) và truyền thống.

CloudIQ giúp sớm phát hiện các cuộc tấn công mã hóa để giảm thiểu thiệt hại và thời gian phục hồi. PowerMax hiện tại cung cấp đến 65 triệu ảnh chụp tức thời an toàn để cải thiện khả năng khôi phục dữ liệu trước các cuộc tấn công mã hóa và tăng hiệu quả với tỷ lệ cam kết tiết kiệm dung lượng mới là 4:1.

Những cập nhật mới về mặt phần mềm giúp các DN: Tăng năng suất công việc với các hoạt động lưu trữ tự động như cấp phát đa tủ đĩa, sắp đặt tối ưu ứng dụng, cũng như theo dõi và khắc phục sức khỏe hệ thống; Di chuyển dữ liệu nhanh chóng đến các đám mây công cộng với công nghệ vận chuyển và khôi phục ảnh chụp đám mây nhanh hơn, tích hợp tính năng sẵn sàng cao để giảm thiểu thời gian chết và dễ dàng khôi phục dữ liệu thông qua nền tảng lưu trữ đối tượng trên đám mây.

Bên cạnh đó, giúp DN trải nghiệm hiệu năng cao gấp đôi với thời gian phản hồi nhanh hơn đến 50% trong các môi trường ứng dụng và máy tính lớn đòi hỏi khắt khe với hai mẫu PowerMax mới trên nền tảng NVMe. Các khách hàng sử dụng gói dịch vụ “Anytime Upgrade” có thể nâng cấp hệ thống bất kỳ lúc nào mà không gặp gián đoạn.

Dell PowerFlex – hạ tầng định nghĩa bởi phần mềm – sẽ hợp nhất các ứng dụng truyền thống và hiện đại thông qua các dịch vụ tệp mới, từ đó mang đến khả năng hợp nhất khối và tệp trên một nền tảng duy nhất. PowerFlex đơn giản hóa đa đám mây và DevOps với khả năng hỗ trợ nhiều tệp, khối nhất trên Kubernetes và các nền tảng điều phối “contrainer” lớn từ Amazon, Google, Microsoft, Red Hat, SUSE và VMware.

Những cập nhật mới cho phép DN: Tiết kiệm hơn với tổng chi phí sở hữu (TCO) khi hợp nhất các ứng dụng truyền thống và đóng gói dạng “container” nhờ tận dụng các dịch vụ dữ liệu hợp nhất khối và tệp lưu trữ trên máy chủ ảo hóa và vật lý (bare metal); Triển khai PowerFlex đơn giản hơn thông qua tiêu chuẩn hóa giao thức kết nối NVMe-oF; Vận hành đồng bộ với các tính năng quản trị hợp nhất cho lớp tính toán, lưu trữ và vòng đời hệ thống thông qua phần mềm PowerFlex Manager.

Tích hợp những dịch vụ lưu trữ dữ liệu của Dell với các đám mây công cộng

Được xây dựng dựa trên Dự án Alpine ra mắt hồi tháng 1, Dell đã chứng minh tính khả thi của phần mềm lưu trữ có thể triển khai trên đám mây công cộng như AWS hay Azure. Dự án Alpine cung cấp khả năng di trú dữ liệu và đồng bộ hóa hoạt động lưu trữ dữ liệu xuyên suốt trung tâm dữ liệu tại chỗ (on-premises) và môi trường điện toán đám mây công cộng.

Các DN có thể nhanh chóng triển khai và dễ dàng sử dụng các dịch vụ và hệ thống lưu trữ quản lý bằng phần mềm của Dell. Những hệ thống lưu trữ hàng đầu này sẽ mang lại hiệu năng cao và an toàn dữ liệu trong môi trường đám mây công cộng.

Với phần mềm lưu trữ của Dell trên đám mây công cộng, các doanh nghiệp có thể di chuyển dữ liệu đến đám mây một cách liền mạch, đồng thời tận dụng các dịch vụ phân tích chạy trên đám mây. Các nhà phát triển có thể xây dựng các ứng dụng ngay lập tức, sau đó triển khai chúng đến bất kỳ đâu, mang đến trải nghiệm nhất quán và thân thiện trên khắp các đám mây công cộng.

Dell và Snowflake hợp tác để mở rộng trải nghiệm đa đám mây

Dell và Snowflake sẽ hợp tác để kết nối dữ liệu từ hệ thống lưu trữ DN của Dell với “Snowflake Data Cloud” (Dữ liệu Đám mây). Sự hợp tác này mang đến cho các DN khả năng vận hành linh hoạt trong các môi trường đa đám mây, đáp ứng các yêu cầu về chủ quyền dữ liệu, và dễ dàng chuyển đổi dữ liệu thành những thông tin chi tiết dù nó nằm ở bất kỳ đâu.

Các khách hàng của Dell và Snowflake có thể sử dụng dữ liệu chứa trên hệ thống lưu trữ đối tượng của Dell tại chỗ với “Snowflake Data Cloud” trong khi vẫn lưu giữ dữ liệu cục bộ hoặc sao chép dữ liệu đó dễ dàng lên các đám mây công cộng. Hai công ty sẽ thực hiện việc tích hợp sản phẩm và cung cấp đến khách hàng trong nửa cuối năm 2022.

Các cải tiến trên Dell PowerStore, PowerMax và PowerFlex dự kiến sẽ phát hành trên toàn cầu vào Quý III/2022./.

Ảnh: 
Chuyên mục chính: 
Tri thức chuyên ngành
Các chuyên mục liên quan: 
CNTT

Cơ hội và thách thức từ thị trường ATTT Việt Nam

Tóm tắt: 

Tại Việt Nam, thị trường ATTT dự kiến cũng tăng trưởng vượt bậc đạt khoảng 350 triệu USD và giá trị thị trường đám mây sẽ đạt tiềm năng 77,5 tỷ USD vào năm 2026.

Tại Hội thảo về An toàn Không gian Mạng Việt Nam 2022 (Viet Nam Security Summit 2022)  23/6, chuyên gia  Xiaoxin Gong đến từ Trung tâm An toàn bảo mật toàn cầu của Huawei đã có bài chia sẻ về “Tiêu chuẩn quốc tế về an ninh mạng” cũng như các đóng góp chủ chốt của tập đoàn.

Hội thảo về An toàn Không gian mạng Việt Nam 2022 do Bộ TT&TT chủ trì, Cục An toàn Thông tin (ATTT) chỉ đạo nội dung. Sự kiện quy tụ hơn 40 diễn giả đầu ngành, thu hút hơn 600 lãnh đạo cấp cao phụ trách về an toàn không gian mạng và công nghệ thông tin đến từ các khối chính phủ, tài chính - ngân hàng, năng lượng, sản xuất, viễn thông… tham gia.

Thị trường ATTT Việt Nam dự kiến cũng tăng trưởng vượt bậc 

Các chuyên gia ước tính, thị trường chống đánh cắp dữ liệu doanh nghiệp toàn cầu dự kiến đạt 6.265 tỷ USD vào năm 2026. Tính đến cuối năm 2021, nguy cơ mất ATTT dự kiến sẽ làm thế giới tổn thất 6.000 tỷ USD và tăng lên 10.500 tỷ USD vào năm 2025. Tại Việt Nam, thị trường ATTT dự kiến cũng tăng trưởng vượt bậc đạt khoảng 350 triệu USD và giá trị thị trường đám mây sẽ đạt tiềm năng 77,5 tỷ USD vào năm 2026.

So với khu vực, quy mô thị trường ATTT mạng Việt Nam được dự đoán sẽ đứng thứ nhất ASEAN với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt 16% từ năm 2015 - 2025. Chỉ tính riêng 2 tháng đầu năm 2022, tổng sự cố tấn công mạng vào các hệ thống thông tin tại Việt Nam tương đối lớn, lên tới 2.643 sự cố, gồm: 2.022 cuộc tấn công cài mã độc, 378 cuộc tấn công lừa đảo và 243 cuộc tấn công thay đổi giao diện.

Bảo vệ dữ liệu khách hàng không chỉ đơn thuần là yêu cầu pháp lý

Trong bài chia sẻ, ông Xiaoxin Gong nhấn mạnh trong ngành viễn thông, Nhóm Dự án Đối tác Thế hệ thứ 3 (3GPP) đã quy tụ 7 tổ chức viễn thông quốc gia và khu vực cùng nhiều tổ chức thành viên liên kết khác đã được thành lập, đặt trụ sở tại Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (Khu công nghệ Sophia Antipolis, Pháp) nhằm thiết kế các tiêu chuẩn cho mạng toàn cầu.

Ngoài ra, còn có Hiệp hội Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu (GSMA) ra đời năm 1987, quy tụ hơn 750 nhà điều hành mạng và gần 400 công ty di động, quản lý 5,2 tỷ thuê bao di động trên thế giới. Vào năm 2016, GSMA và ngành công nghiệp di động chính là ngành đầu tiên cam kết thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (SDG) đến 2030. 

Cụ thể, GSMA sẽ đóng góp 600 tỷ USD mỗi năm từ 5G cho nền kinh tế toàn cầu trong 10 năm, quản lý 75% thị trường băng rộng cố định toàn cầu. Để làm được điều này, GSMA đã kết nối 23.000 chuyên gia thông qua cộng đồng trực tuyến InfoCentre2, trên 10,1 tỷ kết nối di động trên toàn thế giới (bao gồm cả IoT). GSMA cũng thu hút 200.000 người tham dự Triển lãm Di động Toàn cầu MWC và Mobile 360 Series, đưa 30 triệu điểm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu GSMA Intelligence, tổ chức hơn 600 cuộc họp thông qua GSMA Working Groups trong năm qua.

Để giải quyết vấn đề quy định và nhu cầu bảo mật phân mảnh, chương trình đánh giá an ninh mạng NESAS được chuẩn hóa bởi cả GSMA và 3GPP đã ra đời. NESAS được 3GPP hoàn thiện Cơ chế đánh giá bảo mật vào năm 2012 và được GSMA phát triển Tiêu chí đánh giá quá trình vào năm 2014.

Ông Xiaoxin: bảo vệ dữ liệu khách hàng không chỉ đơn thuần là yêu cầu pháp lý, mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

“Là thành viên chủ chốt và đối tác tích cực của hàng loạt tổ chức uy tín về an ninh mạng, Huawei đã chủ động đóng góp vào hệ sinh thái an ninh mạng toàn cầu thông qua các hợp tác trong hệ sinh thái ngành”, ông Xiaoxin cho hay.

Từ năm 2020, thiết bị mạng lõi và không dây 5G của Huawei (gồm 5G RAN gNodeB, 5G Core UDG, UDM, UNC, UPCF) và LTE eNodeB đã vượt qua bài đánh giá của NESAS. Hàng năm, Huawei vẫn đệ trình lên 3GPP và được thông qua nhiều đề xuất bảo mật, phát triển tiêu chuẩn bảo mật H(e)NB và đẩy mạnh nghiên cứu bảo mật trên hệ truyền thông máy đến máy M2M.

Ông Xiaoxin nhấn mạnh: “Với Huawei, bảo vệ dữ liệu khách hàng không chỉ đơn thuần là yêu cầu pháp lý, mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Chúng tôi luôn cẩn trọng, tuân thủ luật, quy định về quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu ở mọi quốc gia có trụ sở. Là tập đoàn toàn cầu hoạt động tại hơn 170 quốc gia và khu vực, Huawei hiểu rõ tầm quan trọng trong việc cam kết đảm bảo an ninh thông tin cho người dùng, doanh nghiệp và chính phủ. Chúng tôi dự kiến sẽ đầu tư hơn 100 tỷ USD vào R&D trong 5 năm tới, nhằm giới thiệu những giải pháp an ninh mạng toàn diện và hiệu quả”.

Bên lề hội thảo, bà Fiona Li - Phó Tổng Giám đốc phụ trách đối ngoại của Huawei Việt Nam đã chia sẻ về những cam kết của hãng trong việc cung cấp cho các đối tác trong nước những công nghệ sáng tạo và bảo mật nhất, đạt được mục tiêu chuyển đổi số.

"Với loạt các giải pháp công nghệ then chốt trên phạm vi rộng, Huawei có thể giúp các doanh nghiệp đạt được tầm nhìn tương lai một cách mạnh mẽ nhất, đáp ứng được các mục tiêu chuyển đổi số của họ. Sự kết hợp giữa 5G, đám mây và AI sẽ giúp thúc đẩy đáng kể các nỗ lực chuyển đổi số của doanh nghiệp.”, bà Fiona chia sẻ".

ND

Ảnh: 
Chuyên mục chính: 
Tri thức chuyên ngành
Các chuyên mục liên quan: 
CNTT

Giải pháp trung tâm dữ liệu mới

Tóm tắt: 

Bối cảnh khởi nghiệp năng động và 70% dân số dưới 35 tuổi ở Việt Nam là chìa khóa cho tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của trung tâm dữ liệu và đám mây.

Tại Hội thảo Điện toán đám mây và Trung tâm dữ liệu (TTDL) Việt Nam diễn ra tại  TP. HCM ngày 16/06, bà Phạm Nguyễn Xuân Quỳnh - Phụ trách kinh doanh mảng TTDL đã chia sẻ về giải pháp TTDL của Huawei.

Hội thảo TTDL và điện toán đám mây (ĐTĐM) Việt Nam do W.Media phối hợp cùng Huawei, FPT, ONION Software tổ chức. Sự kiện thu hút hơn 20 diễn giả hàng đầu trình bày các báo cáo quan trọng, cũng như trên 700 chuyên gia về CNTT và TTDL đến tham dự.

Bà Quỳnh chia sẻ về giải pháp TTDL mới của Huawei.

Hội thảo được tổ chức với mục tiêu trao đổi những mối quan tâm cấp bách của ngành, trước đà phát triển vượt bậc của TTDL và đám mây trong nước. Bối cảnh khởi nghiệp năng động và 70% dân số dưới 35 tuổi ở Việt Nam là chìa khóa cho tốc độ tăng trưởng nhanh chóng này. Cùng với nỗ lực tập trung của chính phủ vào phát triển 5G và luật chủ quyền dữ liệu, ngành công nghiệp này sẽ trải qua quá trình phát triển mạnh mẽ từ khu vực công đến tư nhân.  

Bà Quỳnh chia sẻ Huawei với hơn 830 TTDL được triển khai trên toàn thế giới, bao gồm các lĩnh vực từ viễn thông đến chính phủ, tài chính, giao thông vận tải… TTDL Huawei (Huawei Data Center Facility) chính là TTDL thông minh carbon thấp thế hệ tiếp theo, vừa được Huawei ra mắt trên toàn cầu hồi cuối tháng 05/2022. Với giải pháp mới, Huawei mới đây đã giành được giải thưởng “TTDL của năm” năm thứ ba liên tiếp tại Giải thưởng DCS 2022 (DCS Awards 2022).

Huawei Data Center Facility là giải pháp ngăn xếp toàn diện cho TTDL (full stack data center) ở 4 cấp độ: cơ sở hạ tầng TTDL, nền tảng phần cứng, nền tảng đám mây và các ứng dụng kinh doanh. Ý tưởng của Huawei là từng bước chuyển đổi công trình trở thành sản phẩm; Sản phẩm trở thành Mô-đun; Mô-đun trở nên thông minh với trí tuệ nhân tạo (AI) và nền tảng đám mây.

Giải pháp mô-đun thông minh của Huawei được cải tiến vượt bậc so với các giải pháp truyền thống, model 100 tủ, 6 kW mỗi tủ sẽ tiết kiệm 75% thời gian bàn giao và 30% năng lượng tiêu thụ - tương đương 20.000 USD điện/năm (tính theo giá điện 0.115 USD mỗi kWh), dễ dàng lắp đặt linh hoạt trong bất cứ không gian nào, cũng như cải thiện 35% hiệu quả vận hành và bảo trì.

Trong khi đó, giải pháp mô-đun tiền chế (đúc sẵn) loại 500 tủ, 6 kW mỗi tủ sẽ tiết kiệm được 17% năng lượng - tức 380.000 USD chi phí điện/năm (tính theo giá điện 0.115 USD mỗi kWh), tỷ lệ phục hồi được tăng lên 50%, giảm chi phí vận hành và bảo dưỡng 80.000 USD mỗi năm.

Cơ sở TTDL thế hệ tiếp theo vận hành theo định hướng xanh và tiết kiệm năng lượng, đồng thời tái chế tối đa các vật liệu sử dụng, thân thiện và bền vững với môi trường. Huawei sử dụng các chỉ số: Sử dụng năng lượng hiệu quả (Power Usage Effectiveness - PUE), Sử dụng carbon hiệu quả (Carbon Usage Effectiveness - CUE), Sử dụng nước hiệu quả (Water Usage Effectiveness - WUE) và Sử dụng lưới điện hiệu quả (Grid Usage Effectiveness - GUE) để đo lường tính bền vững của trung tâm dữ liệu.

Huawei Data Center Facility cũng được tích hợp đơn giản hóa từ kiến trúc đến nguồn cung cấp năng lượng, hệ thống làm mát thể hiện định hướng phát triển của cơ sở TTDL. Cụ thể, trung tâm dữ liệu 1000-rack sử dụng mô-đun tiền chế (đúc sẵn) sẽ giảm thời gian xây dựng từ 18 tháng xuống còn 6-9 tháng. Nguồn cung ứng điện đơn giản hóa rút ngắn thời gian bàn giao từ 02 tháng xuống 02 tuần. Trong khi, hệ thống làm mát đơn giản hóa làm tối ưu hiệu quả trao đổi nhiệt.

TTDL thế hệ mới vận hành và bảo trì hoàn toàn tự động hóa, cho phép các kỹ sư hoàn thành việc kiểm tra 2.000 kệ trong 05 phút từ xa. Tối ưu hóa hiệu năng đồng nghĩa hệ thống làm mát tối ưu có thể thông qua 1,4 triệu thuật toán kết hợp trong vòng 01 phút, để đưa ra phương thức làm mát thông minh và tối ưu nhất, giúp hệ thống làm mát thông minh.

Huawei Data Center Facility tích hợp hệ thống bảo mật chủ động, sử dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo) để tiến hành dự đoán các thiết bị cần bảo trì từ thành phần đến TTDL. Quá trình phản hồi lỗi tự động sẽ chỉ mất 01 phút để phát hiện lỗi, 03 phút để phân tích và 05 phút để khôi phục. Cùng với đó là kết cấu an toàn gia tăng bảo mật ở nhiều cấp độ khác nhau từ thành phần, thiết bị đến hệ thống. Riêng ở cấp độ hệ thống, nền tảng đầu cuối trực quan, dễ dàng quản lý và kiểm soát, giúp hệ thống đạt tính khả dụng đến 99,999%.  

Với 04 đặc tính ưu việt bao gồm: Bền vững với môi trường, Tích hợp đơn giản hóa, Vận hành tự động và An toàn đáng tin cậy, Huawei Data Center Facility đã được các đối tác tin cậy. Giải pháp này được ứng dụng trong TTDL Khoa học - Công viên Quốc tế 4.200-rack tại Tô Châu, TTDL Xixian của China Mobile 938-rack tại Thiểm Tây, Trung tâm Dữ liệu Lake Bank CITIC Trung Quốc rộng 92.000 m2, Trung tâm Dữ liệu Global Switch Hong Kong 71.000 m2, Trung tâm Dịch vụ Chính phủ Bắc Kinh…

Huawei Data Center Facility là một trong những thành tựu của Huawei trong việc ưu tiên hàng đầu cho hoạt động nghiên cứu và phát triển. Mỗi năm, tập đoàn dành tới 10-15% doanh thu cho R&D. Giá trị đầu tư của Huawei vào R&D năm 2011 đạt 3,6 tỷ USD, đến năm 2021 đã vượt hơn 22 tỷ USD. Huawei hiện có hơn 6.000 chuyên gia nghiên cứu làm việc tại 12 trung tâm R&D của Huawei trên toàn cầu, sáng tạo giải pháp và sở hữu trên 1.300 phát minh. Với sự đầu tư nghiên cứu cho lĩnh vực này, Huawei đã đạt được 3 chứng chỉ dành cho chuyên gia TTDL (ATS) và 44 chứng chỉ dành cho thiết kế TTDL (ATD - Accredited Tier Designer). 

“Trong quá trình theo đuổi nghiên cứu TTDL thế hệ tiếp theo, Huawei không ngừng đổi mới công nghệ để đảm bảo phát triển bền vững. Định hướng tương lai, Huawei sẽ tiếp tục tạo ra những đột phá trong sản phẩm và công nghệ thông qua đầu tư liên tục vào R&D, cũng như hợp tác sâu rộng với khách hàng, hệ sinh thái đối tác và các tổ chức công nghiệp. Với Huawei Data Center Facility, cùng nhau, chúng ta có thể mở ra kỷ nguyên phát triển trung tâm dữ liệu mới”, bà Xuân Quỳnh chia sẻ.

ND

Ảnh: 
Chuyên mục chính: 
Tri thức chuyên ngành
Các chuyên mục liên quan: 
CNTT

Loạt giải pháp năng lượng bền vững cho phát triển đô thị thông minh tại Việt Nam

Tóm tắt: 

Chiến lược của Huawei Digital Power là tích hợp công nghệ kỹ thuật số và điện tử công suất hướng đến nguồn năng lượng xanh và sạch hơn, ứng dụng trong việc hỗ trợ các khu đô thị CĐS bền vững.

Diễn đàn Phát triển Bền vững Đô thị Việt Nam do Ban Kinh tế Trung ương phối hợp Bộ Xây dựng tổ chức từ ngày 16/06 - 17/06. Sự kiện thu hút hơn 2.400 đại biểu trong nước và quốc tế tham dự, đại diện các Bộ ban ngành.

Diễn đàn gồm 02 phiên chính: phiên toàn thể trình bày các báo cáo chính về chủ đề “Phát triển đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và dịch bệnh” và phiên thảo luận bàn tròn gồm 4 hội thảo chuyên đề về các chủ đề: Xây dựng đô thị, chuỗi đô thị thông minh (ĐTTM) kết nối trong nước và quốc tế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Gắn kết đồng bộ, hiệu quả tái thiết đô thị và chuyển đổi số gắn với tầm nhìn phát triển đô thị bền vững; Hoàn thiện thể chế, chính sách thúc đẩy đô thị hóa và phát triển đô thị bền vững đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Phát triển các mô hình đô thị mới và thúc đẩy chuyển dịch kinh tế khu vực đô thị theo hướng tăng trưởng xanh và bền vững

Sau 7 năm kể từ khi 200 quốc gia tham gia Thỏa thuận Paris năm 2015, các quốc gia Trung Quốc, Mỹ và Châu Âu đã và đang đẩy nhanh tiến độ thực hiện các cam kết về cắt giảm khí nhà kính, thúc đẩy mục tiêu giảm mức phát thải ròng phải bằng 0 vào năm 2050. Tổng tiêu thụ năng lượng đầu cuối có vai trò quan trọng trong việc khống chế mức nóng lên của trái đất dưới 1,5 độ C. Để đạt được điều này, các nước đã tiến hành chuyển đổi năng lượng bằng cách sản xuất nhiều năng lượng tái tạo hơn, triển khai nhiều ứng dụng điện khí hóa và hydro (hydro xanh) hơn.

Theo đó, từ năm 2018 - 2050, tỉ trọng sản xuất năng lượng tái tạo sẽ tăng lên từ 25% đến 90%, và tỷ trọng năng lượng tái tạo để sưởi ấm tập trung sẽ tăng từ 9% lên 90%. Đến năm 2050, 66% hydro sẽ đến từ năng lượng tái tạo. Trong điện khí hóa, tỷ trọng điện năng tiêu thụ sẽ tăng từ 21% năm 2018 lên 51% năm 2050. Về ứng dụng hydro trên quy mô lớn, hydro trong tiêu thụ năng lượng sẽ tăng từ 0 đến 12% vào năm 2050 (không bao gồm hydro công nghiệp được tiêu thụ làm nguyên liệu thô), trong đó 66% sẽ là hydro xanh.

Phát triển năng lượng số

Tại Diễn đàn, ông Lê Nho Thông - Phó Giám đốc Kinh doanh Công nghệ Năng lượng số của Huawei Việt Nam đã có bài trình bày về báo cáo “Giải pháp năng lượng bền vững cho các khu đô thị trong quá trình chuyển đổi số (CĐS) đô thị”.

Ông Lê Nho Thông: Huawei đã sớm đầu tư vào chiến lược phát triển năng lượng số, bao gồm phát triển năng lượng sạch và thúc đẩy CĐS các nguồn năng lượng truyền thống

Sát cánh cùng các quốc gia giải quyết vấn đề toàn cầu, Huawei đã sớm đầu tư vào chiến lược phát triển năng lượng số, bao gồm phát triển năng lượng sạch và thúc đẩy CĐS các nguồn năng lượng truyền thống, kiến tạo nên tương lai mới cho ngành năng lượng. Chiến lược của Huawei Digital Power là tích hợp công nghệ kỹ thuật số và điện tử công suất hướng đến nguồn năng lượng xanh và sạch hơn, ứng dụng trong việc hỗ trợ các khu đô thị CĐS bền vững với giao thông thông minh, xe điện, tòa nhà xanh… và nâng cấp mục tiêu đô thị carbon thấp lên “0 carbon”.

“Huawei luôn dành ưu tiên hàng đầu cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, với ngân sách hàng năm lên tới 10-15% doanh thu của tập đoàn. Giá trị đầu tư của Huawei vào R&D năm 2011 đạt 3,6 tỷ USD, đến năm 2020 đã vượt 20 tỷ USD. Trong đó, Huawei Digital Power được đầu tư mạnh mẽ, chiếm đến 60% ngân sách R&D với hơn 6.000 chuyên gia nghiên cứu làm việc tại 12 trung tâm R&D của Huawei trên toàn cầu, sáng tạo giải pháp và sở hữu trên 1.300 phát minh”, ông Thông cho hay.

Tại hội thảo, Huawei cũng giới thiệu các giải pháp carbon thấp có thể hỗ trợ các khu đô thị chuyển đổi số bền vững tại Việt Nam, dựa trên nỗ lực sản xuất điện sạch đến tiêu thụ điện năng hiệu quả: Điện mặt trời thông minh đưa năng lượng mặt trời trở thành nguồn điện chính, thâm nhập vào các ngành công nghiệp và hộ gia đình; Cơ sở trung tâm dữ liệu (Data Center Facility) ứng dụng vào tiền chế, mô-đun hóa, xây dựng nền tảng số carbon thấp; nguồn cho trạm viễn thông (Site power) giúp giảm chi phí hoạt động trong mạng lưới và giúp các nhà mạng đạt được trung hòa carbon; mảng động cơ xe điện thông minh mPower đẩy nhanh quá trình điện khí hóa ngành ôtô; Năng lượng tích hợp thông minh hội tụ nhiều đổi mới, giúp xây dựng các tòa nhà và khuôn viên (campus) carbon thấp; Đám mây năng lượng - nền tảng quản lí mạng năng lượng và dữ liệu năng lượng thông minh.

“Thị trường đang rộng mở. Dự kiến mảng kinh doanh năng lượng số đến năm 2025 ước đạt 120 tỷ USD, trong đó Huawei Digital Power kỳ vọng đạt doanh thu 20 tỷ USD trong 3 năm tới”, ông Nho Thông chia sẻ tại phiên thảo luận. 

Ông Thông cũng cho biết thêm, tính đến ngày 30/06/2021, Huawei Digital Power đã tạo ra 403.4 tỉ kWh năng lượng xanh, tiết kiệm 12.4 tỉ kWh điện năng, giảm phát thải 200 triệu tấn khí carbon - tương đương trồng 270 triệu cây xanh.

Trong nỗ lực giảm phát thải giao thông đô thị - ngành tạo ra 25% tổng lượng khí thải carbon trên thế giới, Huawei mới đây ra mắt mô-đun sạc điện một chiều FusionCharge 40kW thế hệ tiếp theo tại Triển lãm & Hội nghị chuyên đề về Xe điện Quốc tế lần thứ 35 (EVS35). Mô-đun sạc này đảm bảo khả năng hoạt động lâu dài đáng tin cậy trong môi trường khắc nghiệt với tỷ lệ hư hại hàng năm dưới 0,2%; hiệu quả hơn 1% và giảm ồn hơn 10 dB so với mức trung bình ngành. Được xếp hạng EMC loại B, dải điện áp rộng của FusionCharge 40kW cho phép sạc cho các kiểu xe (điện áp) khác nhau. Và khi trang bị mô-đun sạc của Huawei, mỗi cọc sạc 120kW có thể tiết kiệm 1140kWh điện mỗi năm.

Mảng động cơ xe điện thông minh mPower sẽ là tương lai của ngành hạ tầng năng lượng, đặc biệt là khi doanh số xe điện toàn cầu đã đạt 6,6 triệu chiếc trong năm 2021 và EU đang tìm cách ngưng sản xuất xe chạy nhiên liệu hóa thạch vào năm 2035.

ND

Ảnh: 
Chuyên mục chính: 
Tri thức chuyên ngành
Các chuyên mục liên quan: 
CNTT

Loạt phát minh mới cách mạng hóa AI, 5G và trải nghiệm người dùng

Tóm tắt: 

Trong 05 năm qua, hơn 02 tỷ điện thoại thông minh đã sử dụng sáng chế 4G/5G của Huawei. Đối với ôtô, có khoảng 08 triệu phương tiện kết nối sử dụng sáng chế của Huawei đã và đang được chuyển đến tận tay người tiêu dùng mỗi năm.

Huawei đã công bố một loạt các phát minh quan trọng trong khuôn khổ Giải thưởng "10 phát minh hàng đầu" được tổ chức hai năm một lần tại diễn đàn "Mở rộng bối cảnh đổi mới sáng tạo 2022" được tổ chức tại trụ sở chính ở Thâm Quyến.

Giải thưởng ghi nhận 10 phát minh có thể kiến tạo nên các dòng sản phẩm mới, thương mại hóa các sản phẩm hiện hữu, hoặc tạo ra giá trị to lớn cho các doanh nghiệp (DN) lẫn ngành công nghiệp.

Các sáng chế được vinh danh dịp này đa dạng từ mạng thần kinh nhân tạo Adder giảm đáng kể mức tiêu thụ điện năng và diện tích mạch, cho đến "mống mắt quang học" đột phá chưa từng có cung cấp mã định danh duy nhất cho các sợi quang. Chúng được thiết kế để giúp các nhà mạng quản lý tài nguyên mạng, giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc triển khai băng thông rộng.

Loạt phát minh được công bố trong bối cảnh quyền sở hữu trí tuệ (SHTT), quyền bảo hộ và chia sẻ của Huawei có vai trò ngày càng quan trọng đối với hệ sinh thái công nghệ. 

Tính đến cuối năm 2021, Huawei đã nắm giữ hơn 110.000 bằng sáng chế thuộc hơn 45.000 nhóm phát minh. Hiện, Huawei sở hữu nhiều bằng sáng chế được cấp hơn bất kỳ công ty Trung Quốc nào, nộp nhiều đơn xin cấp bằng sáng chế nhất cho Văn phòng Bằng sáng chế EU và xếp thứ 05 về số lượng bằng sáng chế mới được cấp tại Hoa Kỳ. Suốt 05 năm liên tiếp, Huawei đứng số 1 toàn cầu về số lượng đơn đăng ký Hiệp ước Hợp tác Bằng sáng chế.

Ông Alan Fan, Trưởng Bộ phận Quyền SHTT của Huawei cho biết giá trị các bằng sáng chế này đã được công nhận rộng rãi trong ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ di động, kết nối mạng Wi-Fi và mã hóa âm thanh lẫn video.

“Trong 05 năm qua, hơn 02 tỷ điện thoại thông minh đã sử dụng sáng chế 4G/5G của Huawei. Đối với ôtô, có khoảng 08 triệu phương tiện kết nối sử dụng sáng chế của Huawei đã và đang được chuyển đến tận tay người tiêu dùng mỗi năm”, ông Alan Fan cho hay.

Huawei cũng đang làm việc tích cực với các công ty quản lý bằng sáng chế để cung cấp quy trình cấp giấy phép "một cửa" cho các tiêu chuẩn chính thống.

Hơn 260 công ty - chiếm một tỷ thiết bị - đã sử dụng bằng sáng chế mã hóa video hiệu quả cao (HEVC) của Huawei thông qua mô hình liên kết thương mại hóa các sáng chế”, ông Alan Fan nói.

Ông cho biết thêm, công ty đang thảo luận để thiết lập thêm mô hình sáng chế mới nhằm cung cấp cho các đối tác trong ngành "quyền truy cập nhanh" vào loạt phát minh về thiết bị Wi-Fi của Huawei trên toàn cầu.

Huawei cũng đang thảo luận với các chuyên gia cấp phép và nhà phát minh đầu ngành khác về các chương trình cấp phép chung cho các bằng sáng chế 5G.

Cựu Phó Chủ tịch Văn phòng Sáng chế Châu Âu Manuel Desantes nhấn mạnh thêm, trước cơn bão đổi mới khắp thế giới ngày nay, điều quan trọng nhất không còn nằm ở số lượng bằng sáng chế hoặc phát minh nhiều hay ít. “Hệ thống SHTT phải đảm bảo rằng những sáng chế đó xứng đáng được bảo hộ, mang lại giá trị thực tiễn cao”, ông nói.

Công bố sáng chế mới của Huawei đánh dấu lần thứ ba tập đoàn tổ chức các sự kiện về ĐMST và SHTT. Hàng năm, Huawei đều đầu tư hơn 10% doanh thu vào R&D, đứng thứ hai trong bảng xếp hạng đầu tư R&D trong lĩnh vực công nghiệp của Châu Âu năm 2021. Tính riêng năm ngoái, công ty đã tăng đầu tư cho R&D lên 21,2 tỷ USD, chiếm 22,4% tổng doanh thu. Tính gộp cả thập kỷ qua, tổng đầu tư cho R&D của Huawei đã vượt 126,6 tỷ USD./.

Ảnh: 
Chuyên mục chính: 
Tri thức chuyên ngành
Các chuyên mục liên quan: 
CNTT

Giải pháp số cho hệ thống cung cấp điện hiệu năng cao

Tóm tắt: 

Hệ thống cung cấp điện PowerPOD 3.0 mà Huawei vừa công bố có hiệu suất lên đến 97,8% và rút ngắn chiều dài liên kết trong hệ thống.

Hệ thống cung cấp điện PowerPOD 3.0 mà Huawei vừa công bố có hiệu suất lên đến 97,8% và rút ngắn chiều dài liên kết trong hệ thống.

Ra mắt hệ thống cung cấp điện thế hệ mới PowerPOD 3.0

Tiết kiệm diện tích tới 40%

Huawei vừa chính thức ra mắt TTDL thế hệ tiếp theo với giải pháp cung cấp năng lượng thế hệ mới PowerPOD 3.0.

Giám đốc Công nghệ, ông Fei Zhenfu của đội ngũ phát triển cơ sở TTDL Huawei (Huawei Data Center Facility Team), cho biết: Thông qua đổi mới công nghệ cốt lõi và kết hợp các thành phần, giải pháp này giúp tối ưu hóa bố cục và xây dựng hệ thống cung cấp điện giúp TTDL tiết kiệm diện tích, năng lượng, thời gian.

Bằng cách sử dụng kiến trúc hội tụ sáng tạo và UPS5000-H công nghiệp mật độ cực cao, mật độ công suất điện trên mỗi tủ được tăng lên và không gian bố trí của hệ thống cung cấp điện được tối ưu hóa. Số lượng tủ giảm từ 22 xuống 11, góp phần giảm đáng kể diện tích. 

Ví dụ, trong mỗi TTDL 12 MW, diện tích được tiết kiệm bởi giải pháp PowerPOD 3.0 cho phép triển khai nhiều hơn 170 kệ bổ sung so với giải pháp cung cấp điện truyền thống.

Giảm 70% lượng điện tiêu thụ

Hiệu suất liên kết của giải pháp cung cấp điện truyền thống thường thấp hơn 94,5%. Ngược lại, PowerPOD 3.0 tăng hiệu suất lên đến 97,8% và rút ngắn chiều dài liên kết. Ngoài ra, UPS5000-H mang lại hiệu suất 99,1% ở chế độ S-ECO, giảm tiêu thụ điện năng hiệu quả. Sử dụng PowerPOD 3.0 trong Trung tâm dữ liệu 12 MW sẽ giúp tiết kiệm gần 300.000 USD mỗi năm.

Giảm 75% thời gian hoàn thiện

Giải pháp cung cấp điện truyền thống đòi hỏi khoảng 35 thanh đồng và 180 dây cáp được kết nối tại chỗ, dẫn đến rủi ro về chất lượng và thời gian giao hàng lên đến 2 tháng. PowerPOD 3.0 sử dụng các khay busbar đúc sẵn để liên kết nội bộ và vận hành thử trước tại nhà máy, giúp việc thi công lắp đặt có thể hoàn thành chỉ trong 2 tuần, đẩy nhanh việc triển khai dịch vụ cho khách hàng.

Tỷ lệ lỗi thấp hơn 40% trong SLA

Dựa trên khái niệm "Vận hành tự động" và công nghệ AI, PowerPOD 3.0 được trang bị tính năng thông minh iPower, cung cấp thiết kế hai lớp đáng tin cậy, mang lại khả năng hiển thị đầu cuối (E2E) cũng như dự đoán nhiệt độ AI, dự đoán tuổi thọ của các thành phần chính và cài đặt thông minh, biến tự động hóa và dự đoán các vấn đề trong vận hành bảo trì trở thành hiện thực.

Các TTDL đang phát triển theo hướng mật độ cao và quy mô lớn. Là "trái tim" của TTDL, hệ thống cung cấp điện PowerPOD 3.0 không chỉ đảm bảo an toàn và độ tin cậy trong suốt vòng đời nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng, mà còn tích hợp sáng tạo tất cả các thiết bị trong chuỗi cung ứng điện để tạo ra nhiều giá trị hơn cho người dùng./.

Ảnh: 
Chuyên mục chính: 
Tri thức chuyên ngành
Các chuyên mục liên quan: 
CNTT