Tri thức chuyên ngành
Phiên bản FortiOS mới tăng cường bảo mật mạng với các tính năng AI tiên tiến
Submitted by nlphuong on Tue, 24/03/2026 - 07:18FortiOS 8.0 mang đến năng lực bảo mật AI mạnh mẽ, giải pháp SASE thế hệ mới và tính năng an toàn trước điện toán lượng tử, giúp các tổ chức đơn giản hóa kiến trúc bảo mật, đồng thời đảm bảo hiệu suất và mức độ bảo vệ nhất quán trên toàn bộ hạ tầng số.
FortiOS 8.0 - phiên bản mới nhất của hệ điều hành dành cho hệ sinh thái Fortinet Security Fabric vừa được ra mắt trong khuôn khổ sự kiện Fortinet Accelerate 2026.
FortiOS 8.0 mang đến những năng lực bảo mật ứng dụng AI mạnh mẽ, giải pháp SASE thế hệ mới và tính năng an toàn trước điện toán lượng tử. FortiOS 8.0 giúp các tổ chức đơn giản hóa kiến trúc bảo mật, đồng thời đảm bảo hiệu suất và mức độ bảo vệ nhất quán trên toàn bộ hạ tầng số.
![]() |
Nền tảng hợp nhất cho tương lai của bảo mật mạng
Trong bối cảnh các tổ chức đẩy nhanh chuyển đổi số, bao gồm ứng dụng AI tạo sinh (GenAI), mô hình làm việc kết hợp và chiến lược ưu tiên đám mây, các đội ngũ bảo mật đang chịu áp lực ngày càng lớn trong việc mở rộng khả năng bảo vệ mà không làm gia tăng độ phức tạp.
FortiOS 8.0 được thiết kế để giải quyết những thách thức này bằng cách nâng cấp kiến trúc Secure Networking thông qua một hệ điều hành hợp nhất, mang lại khả năng quan sát sâu hơn, kiểm soát chặt chẽ hơn và năng lực bảo mật sẵn sàng cho tương lai trên toàn bộ mạng biên, môi trường đám mây và trung tâm dữ liệu.
FortiOS 8.0 tập trung đổi mới trên 3 trụ cột chính: bảo mật ứng dụng AI, SASE thế hệ mới và bảo vệ an toàn trước điện toán lượng tử. Những cải tiến này giúp các tổ chức vừa đáp ứng nhu cầu kết nối hiện đại, vừa sẵn sàng cho các thách thức trong tương lai.
Bảo mật việc sử dụng AI với khả năng quan sát sâu và kiểm soát theo ngữ cảnh AI
Trong bối cảnh các tổ chức nhanh chóng triển khai GenAI và các tác nhân tự động, FortiOS 8.0 mang đến những năng lực mới giúp họ hiểu rõ, quản trị và bảo vệ việc sử dụng AI trên toàn mạng.
Các cải tiến nổi bật dựa trên AI của phiên bản FortiOS 8.0 bao gồm: FortiView cho phép hiển thị thông tin bề mặt tấn công qua AI và các ứng dụng AI chưa được phê duyệt; Kiểm soát ứng dụng nhận thức AI (AI-aware); Khả năng hiển thị giao tiếp của các Model Context Protocol (MCP) cũng như giữa các tác nhân Agent (Agent to - Agent); Tăng cường DLP với công nghệ nhận dạng ký tự quang học (OCR); Các tác nhân AI trên toàn bộ nền tảng Fortinet Security Fabric.
Nâng cao năng lực biên mạng với SASE thế hệ mới
FortiOS 8.0 tiếp tục củng cố các năng lực SASE thế hệ mới của Fortinet nhằm đáp ứng những môi trường đòi hỏi cao về hiệu năng, tuân thủ nghiêm ngặt và mang tính trọng yếu.
Các cải tiến SASE mới và được nâng cấp bao gồm:
SASE Outpost: mở rộng khả năng thực thi chính sách SASE đến gần hơn với người dùng và ứng dụng bằng cách triển khai các điểm hiện diện SASE (POP) tại những vị trí do khách hàng kiểm soát như hạ tầng tại chỗ (on-premises), trung tâm dữ liệu riêng hoặc thuê chỗ đặt máy chủ (co-location), trong khi vẫn duy trì quản lý tập trung trên nền tảng đám mây. Cách tiếp cận này cho phép tổ chức áp dụng kiểm soát tại chỗ khi cần mà không phải xây dựng các hệ thống riêng biệt.
Tùy chọn triển khai SASE có chủ quyền (Sovereign SASE): cung cấp mô hình chủ quyền dữ liệu đa lớp, cho phép kiểm soát chi tiết việc lưu trữ nhật ký theo khu vực, vị trí đặt control plane, các điểm hiện diện (POP) theo chủ quyền và cả khả năng triển khai hoàn toàn trong trung tâm dữ liệu của khách hàng. Sự linh hoạt này ngày càng trở nên quan trọng khi các yêu cầu về quyền riêng tư, lưu trú dữ liệu và an ninh quốc gia gia tăng trên toàn cầu.
Các gói SD-WAN hợp nhất: tích hợp kết nối overlay và underlay, cùng với quản lý tập trung và hệ thống báo cáo, giúp nâng cao tính sẵn sàng, tối ưu lưu lượng, đồng thời đơn giản hóa quy trình mua sắm và hỗ trợ.
Đường hầm IPsec đa tuyến (Multipath IPsec): tăng cường khả năng dự phòng, tính sẵn sàng và hiệu năng trong các môi trường phân tán, qua đó cải thiện hiệu suất ứng dụng và đảm bảo độ ổn định cao hơn cho các hệ thống, địa điểm trọng yếu.
Mở rộng năng lực bảo mật an toàn trước điện toán lượng tử
FortiOS 8.0 tiếp tục tiên phong của Fortinet trong việc giúp các tổ chức sẵn sàng cho kỷ nguyên hậu lượng tử, thông qua việc mở rộng các cơ chế mật mã an toàn trước điện toán lượng tử trên nhiều sản phẩm và giao thức.
Các cải tiến nổi bật bao gồm:
Cơ chế mã hoá có khả năng chống chịu trước điện toán lượng tử: bảo vệ các luồng truy cập quản trị quan trọng, bao gồm kết nối VPN không cần agent, thông qua việc sử dụng chứng chỉ mật mã hậu lượng tử (PQC) như ML-DSA cho xác thực và thiết lập khóa.
Tăng cường kiểm tra SSL chuyên sâu: được nâng cấp với cơ chế trao đổi khóa lai (hybrid key exchange) và mật mã an toàn hậu lượng tử, giúp phát hiện các mối đe dọa ẩn trong lưu lượng mã hóa, đồng thời vẫn duy trì mã hóa đầu cuối mạnh mẽ mà không âm thầm hạ cấp kết nối.
Năng lực SASE an toàn trước điện toán lượng tử: cho phép phát hiện các mối đe dọa ẩn trong lưu lượng mã hóa thông qua kiểm tra SSL chuyên sâu kết hợp trao đổi khóa lai và mật mã hậu lượng tử, đồng thời bảo vệ các luồng truy cập quan trọng, bao gồm truy cập quản trị và VPN không cần agent, với các cơ chế bảo mật chống chịu lượng tử được triển khai trực tiếp trên các thiết bị tường lửa Fortinet.
Thúc đẩy tăng trưởng an toàn cho hiện tại và tương lai
Với FortiOS 8.0, Fortinet tiếp tục hiện thực hóa tầm nhìn Secure Networking thông qua một nền tảng hợp nhất có khả năng phát triển linh hoạt cùng doanh nghiệp.
Bằng cách giảm độ phức tạp, nâng cao hiệu quả vận hành và tích hợp các năng lực bảo mật sẵn sàng cho tương lai ngay trong hạ tầng mạng, FortiOS 8.0 mang đến cho các tổ chức một nền tảng có khả năng mở rộng, hỗ trợ chuyển đổi số, ứng dụng AI và xây dựng năng lực chống chịu dài hạn trong bối cảnh mối đe dọa ngày càng biến động.
Ông Ken Xie, Nhà sáng lập, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Fortinet cho biết: “FortiOS 8.0 là kết tinh của hơn 25 năm đổi mới không ngừng của chúng tôi tại giao điểm giữa mạng và bảo mật. Khi các tổ chức ngày càng đẩy mạnh ứng dụng AI, điện toán đám mây và vận hành trong các môi trường được mã hóa sâu rộng, một hệ điều hành hợp nhất trở nên thiết yếu trong nỗ lực giảm độ phức tạp, tăng cường khả năng quan sát và đảm bảo bảo mật có thể mở rộng mà không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh”.
QA
Hệ thống lưu trữ EF-Series hiệu năng cao mới
Submitted by nlphuong on Wed, 18/03/2026 - 22:21Các hệ thống mới mang lại hiệu năng mạnh mẽ với chi phí tối ưu, đáp ứng tốt những ứng dụng đòi hỏi khắt khe nhất như AI, HPC và cơ sở dữ liệu.
NetApp, vừa công bố thế hệ tiếp theo của dòng hệ thống lưu trữ NetApp EF‑Series, được thiết kế để đáp ứng ứng dụng đòi hỏi hiệu năng cao ở quy mô lớn.
![]() |
Việc ra mắt hai mẫu mới EF50 và EF80 giúp doanh nghiệp (DN) và các nhà cung cấp neocloud xử lý hiệu quả nhu cầu ngày càng tăng của AI, tính toán hiệu năng cao (HPC) và cơ sở dữ liệu giao dịch, đồng thời hỗ trợ các trường hợp sử dụng mới như đám mây AI chủ quyền và ứng dụng AI trong sản xuất.
Sandeep Singh, Phó Chủ tịch Cấp cao kiêm Tổng Giám đốc mảng Lưu trữ DN tại NetApp, cho biết: “Dữ liệu là yếu tố cốt lõi tạo ra giá trị cho DN và là nền tảng cho các ứng dụng đòi hỏi hiệu năng cao như AI hay cơ sở dữ liệu. Khi DN phải xử lý lượng dữ liệu ngày càng lớn cùng các ứng dụng yêu cầu hiệu năng mạnh mẽ như huấn luyện mô hình AI, suy luận AI hay tính toán hiệu năng cao, họ cần một hạ tầng có thể mang lại tốc độ, khả năng mở rộng và hiệu quả mà không làm tăng thêm độ phức tạp”.
NetApp cung cấp danh mục giải pháp toàn diện cho toàn bộ vòng đời dữ liệu AI - từ thu thập, chuẩn bị dữ liệu đến cung cấp dữ liệu cho các mô hình GenAI nhằm tạo ra những insight phục vụ kinh doanh.
Với các hệ thống EF‑Series mới được thiết kế chuyên biệt cho hiệu năng siêu cao, chúng tôi giúp khách hàng triển khai và mở rộng các ứng dụng có thông lượng lớn và độ trễ thấp một cách nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời giảm diện tích trung tâm dữ liệu và chi phí vận hành.
Khi kết hợp với các hệ thống tệp (flie) song song hiệu năng cao như Lustre hoặc BeeGFS, các hệ thống EF50 và EF80 mới có thể tăng tốc các mô phỏng HPC và giữ cho GPU luôn được khai thác tối đa thông qua không gian lưu trữ tạm thời tốc độ cao. Điều này giúp các tổ chức khai thác giá trị mới từ dữ liệu và tạo lợi thế cạnh tranh với mức chi phí phù hợp.
Từ các nhà cung cấp neocloud thúc đẩy sáng tạo AI đến các hãng phim quản lý thư viện nội dung số khổng lồ, khách hàng sẽ không chỉ hưởng lợi từ hiệu năng và khả năng mở rộng, mà còn từ các biện pháp bảo mật mạnh mẽ nhằm bảo vệ dữ liệu nhạy cảm và ngăn ngừa rủi ro mất mát dữ liệu.
Các hệ thống lưu trữ EF‑Series mới cung cấp hơn 110GB/giây tốc độ đọc và 55GB/giây tốc độ ghi - tăng 250% so với thế hệ trước. Tối ưu hoá băng thông đạt mức 63,7GBps trên mỗi KW và hỗ trợ dung lượng lưu trữ 1,5PB trong khung máy 2U, các hệ thống mới này đảm bảo hiệu năng ổn định, mật độ tủ mạng tối ưu và chi phí vận hành hợp lý.
Với EF‑Series, các tổ chức có thể: Đạt hiệu năng cao cho các ứng dụng yêu cầu xử lý dữ liệu lớn, mở rộng dung lượng mà không làm giảm hiệu quả hoặc tăng độ trễ; Cân bằng ngân sách với nhu cầu hiệu năng cao, hỗ trợ đưa ra quyết định nhanh và chính xác hơn; Đơn giản hóa quản lý và vận hành nhờ giải pháp lưu trữ khối có chi phí hợp lý, triển khai tinh gọn và được hỗ trợ bởi đội ngũ chuyên gia kỹ thuật của NetApp.
Trong kỷ nguyên AI, nhiều DN nhận ra rằng họ cần tối đa hóa hiệu năng thô để khai thác tốt nhất giá trị từ dữ liệu. Clayton Vipond, Kiến trúc sư giải pháp cấp cao tại CDW cho biết: Phiên bản EF‑Series được nâng cấp của NetApp mang lại thông lượng và dung lượng mà DN cần để mở rộng các ứng dụng hiệu năng cao, giúp chuyển hóa dữ liệu thành những thông tin chuyên sâu và kết quả kinh doanh thiết thực.
Phiên bản EF‑Series mới tiếp tục kế thừa nhiều thập kỷ kinh nghiệm về độ bền và độ tin cậy của NetApp. Với hơn một triệu hệ thống đã được triển khai, dòng sản phẩm này sở hữu mức độ tin cậy đã được khẳng định, mang lại sự an tâm cho khách hàng trong quá trình vận hành.
QA
Laptop trang bị Intel® Core™ Ultra Series 3 mang đến sức mạnh cho thế hệ AI PC
Submitted by nlphuong on Tue, 17/03/2026 - 22:45Intel hôm nay (17/3) chính thức công bố các mẫu laptop trang bị vi xử lý Intel® Core™ Ultra Series 3, tên mã Panther Lake, có mặt tại thị trường Việt Nam thông qua các đối tác OEM hàng đầu.
![]() |
Thế hệ PC tích hợp AI mới này mang đến bước tiến vượt bậc về hiệu năng, đồ họa, và hiệu quả năng lượng để đáp ứng làn sóng điện toán thông minh tiếp theo.
Được giới thiệu vào đầu năm nay tại CES 2026, vi xử lý Intel Core Ultra Series 3 đánh dấu bước tiến mới trong lộ trình phát triển vi xử lý máy tính của Intel, tiếp tục mang đến khả năng xử lý AI tiên tiến cùng hiệu năng mạnh mẽ cho các dòng laptop hiện đại.
Các mẫu laptop trang bị Intel Core Ultra Series 3 từ nhiều đối tác OEM hàng đầu như Acer, ASUS, Dell, HP, Lenovo, và MSI sẽ được phân phối tới người tiêu dùng và doanh nghiệp Việt Nam thông qua các hệ thống bán lẻ trên toàn quốc như FPT Retail, Phong Vũ và Thế Giới Di Động.
Được thiết kế cho thế hệ AI PC tiếp theo
Được sản xuất trên công nghệ tiến trình Intel 18A mới nhất, dòng vi xử lý Intel Core Ultra Series 3 được trang bị kiến trúc hoàn toàn mới được tối ưu về hiệu năng, hiệu quả sử dụng năng lượng, đồ họa, và các tác vụ AI.
![]() |
Các bộ vi xử lý tích hợp CPU, GPU, và NPU mạnh mẽ, giúp tăng tốc các ứng dụng AI ngay trên thiết bị, từ đó mang lại những trải nghiệm mới như các công cụ làm việc thông minh, sáng tạo nội dung nâng cao, và làm việc với sự hỗ trợ bởi AI.
Những điểm nổi bật bao gồm:
Hiệu quả năng lượng vượt trội: Mang đến những mẫu AI PC trang bị vi xử lý Intel có thời lượng pin vượt trội lên đến 27 tiếng.
Hiệu năng AI tiên tiến: Tích hợp NPU chạm ngưỡng sức mạnh tính toán AI 50 TOPS để tác vụ AI chạy trực tiếp trên thiết bị.
Đồ họa thế hệ mới: Kiến trúc đồ họa Xe3 tích hợp mang lại hiệu năng chơi game và xử lý hình ảnh vượt trội.
Những cải tiến này giúp hình thành một thế hệ AI PC mỏng nhẹ mới, có khả năng xử lý các tác vụ nặng trong khi vẫn duy trì khả năng đáp ứng nhanh và tính di động cao.
Thúc đẩy hệ sinh thái AI PC
Dự kiến sẽ có hơn 200 thiết kế laptop trên toàn cầu được trang bị vi xử lý Intel Core Ultra Series 3, trải rộng trên nhiều phân khúc, từ máy tính tiêu dùng cao cấp, gaming đến laptop thương mại.
Người dùng tại Việt Nam cũng sẽ sớm có thêm nhiều lựa chọn thiết bị trong năm 2026, từ các mẫu laptop siêu di động phục vụ năng suất làm việc, cho đến các hệ thống hiệu năng cao dành cho sáng tạo nội dung và gaming.
Ông Phùng Việt Thắng, Giám đốc Quốc gia của Intel tại Việt Nam cho biết: “Intel Core Ultra Series 3 đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lộ trình phát triển điện toán cá nhân của Intel. Nền tảng này phản ánh những tiến bộ mà Intel đang đạt được trong việc mang đến các sản phẩm mạnh mẽ hơn, kết hợp hiệu năng đột phá, khả năng AI tiên tiến, hiệu quả năng lượng vượt trội và đặc biệt là được sản xuất trên công nghệ tiến trình Intel 18A mới nhất. Với sự tham gia của các đối tác OEM hàng đầu trong việc đưa các hệ thống này ra thị trường, người tiêu dùng và doanh nghiệp tại Việt Nam giờ đây có thể bắt đầu trải nghiệm một thế hệ AI PC hoàn toàn mới”.
HM
Thúc đẩy giải pháp lái xe thông minh bằng AI hoàn chỉnh
Submitted by nlphuong on Wed, 11/03/2026 - 22:09Qualcomm Technologies, Inc. và Wayve đã chính thức công bố hợp tác kỹ thuật với mục tiêu mở rộng lựa chọn cho các hãng xe ô tô với hệ thống ADAS và AD tiên tiến và sẵn sàng đưa hệ thống này vào sản xuất hàng loạt cho các hãng xe ô tô trên toàn thế giới.
![]() |
Hợp tác này sẽ tích hợp Wayve AI Driver - giải pháp lái xe thông minh bằng AI hoàn chỉnh - trên nền tảng Snapdragon Ride vốn có hiệu năng cao đã được kiểm chứng thực tế do Qualcomm Technologies sở hữu.
Nền tảng này bao gồm các hệ thống vi mạch điện tử (system-on-chip - SoC) cùng bộ phần mềm Active Safety được tích hợp chặt chẽ, tạo nên một hệ thống được tích hợp sẵn cho phép triển khai các tính năng ADAS đạt chuẩn quy định và hỗ trợ lái tự hành, đồng thời mở rộng sang các môi trường lái xe đa dạng hơn và khả năng lái tự hành không cần quan sát.
Hướng tới mục tiêu đơn giản hóa quá trình triển khai và đáp ứng các ưu tiên của ngành ô tô về an toàn, độ tin cậy, khả năng mở rộng và tốc độ đưa sản phẩm ra thị trường, sự hợp tác này đang thu hút sự quan tâm mạnh mẽ từ các hãng xe.
“ADAS là lĩnh vực mà quy mô, độ an toàn và tác động thực tế có ý nghĩa quan trọng nhất đối với các hãng xe hiện nay”, ông Anshuman Saxena, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc mảng ADAS và Robotics của Qualcomm Technologies, Inc., cho biết.
“Snapdragon Ride được xây dựng để hỗ trợ nhiều chiến lược nền tảng dài hạn, giúp các hãng xe có thể tiêu chuẩn hóa hệ thống trên nhiều chương trình và khu vực khác nhau nhưng vẫn duy trì sự linh hoạt. Cùng với Wayve, chúng tôi sẽ mang đến nhiều lựa chọn hơn cho các hãng xe trong việc phát triển, triển khai và mở rộng các hệ thống lái xe tiên tiến, đồng thời giúp giảm chu kỳ phát triển, công sức và rủi ro”.
Wayve AI Driver được thiết kế như một phần mềm linh hoạt, không phụ thuộc vào loại xe, đóng vai trò là công nghệ tự hành trên bất kỳ phương tiện và ở bất kỳ đâu. Sự hợp tác với Qualcomm Technologies mang đến cho các hãng xe toàn cầu đang phát triển sản phẩm và công nghệ dựa trên nền tảng Snapdragon Ride một lộ trình đơn giản hơn để triển khai khả năng lái xe tự động AI hoàn chỉnh dẫn đầu thị trường, kết hợp với hệ thống Active Safety của Qualcomm.
Ông Alex Kendall, Đồng sáng lập kiêm CEO của Wayve, cho biết: “Bằng cách kết hợp công nghệ AI tự lái thông minh của Wayve với hiệu năng tính toán, bề dày phát triển của nền tảng và quy mô toàn cầu từ Qualcomm Technologies, chúng tôi đang mở rộng lựa chọn cho các hãng xe và mang lại giá trị ngay lập tức trong các hệ thống ADAS và lái xe tự động, với lộ trình tự nhiên từ hỗ trợ lái rảnh tay đến lái xe không cần quan sát”.
Được thiết kế làm nền tảng ADAS/AD tiên tiến, hệ thống tích hợp sẵn này cho phép các hãng xe triển khai nhanh chóng các tính năng nâng cao, đồng thời vẫn hỗ trợ tùy chỉnh, mở rộng và nâng cấp trong tương lai. Bằng cách giảm độ phức tạp khi tích hợp SoC, hệ thống an toàn chủ động và AI Driver, các hãng xe có thể triển khai hệ thống ADAS/AD đáng tin cậy nhanh hơn và với ít nguồn lực hơn.
Hệ thống cũng được thiết kế để hỗ trợ triển khai trên toàn cầu và các chiến lược nền tảng cho vòng đời dài hạn của xe. Trong khuôn khổ hợp tác, Qualcomm Technologies và Wayve cũng dự định thử nghiệm thêm về khả năng sử dụng các SoC của Qualcomm trong các ứng dụng robotaxi cấp độ 4 (L4) trong tương lai.
Wayve AI Driver - bộ phần mềm lái xe dựa trên dữ liệu AI - học hỏi hành vi lái xe trực tiếp từ lượng lớn dữ liệu thực tế, cho phép thích ứng với nhiều khu vực, loại đường và môi trường lái xe khác nhau. Snapdragon Ride cùng bộ Active Safety kết hợp khả năng xử lý điện toán ô tô hàng đầu của Qualcomm Technologies với hiệu năng cao và tiết kiệm năng lượng cho AI trên thiết bị trong một kiến trúc được chứng nhận an toàn bao gồm dự phòng hệ thống, giám sát thời gian thực và cơ chế cô lập bảo mật. Snapdragon Ride được thiết kế trên kiến trúc mở và thống nhất, có thể mở rộng liền mạch từ các hệ thống Snapdragon Ride Elite cao cấp đến các nền tảng xe phổ thông.
Thiết kế này giúp các hãng xe duy trì hiệu năng cao ổn định và khả năng tăng tốc triển khai AI mạnh mẽ trên nhiều chương trình xe và các cấp độ khả năng lái khác nhau. Nền tảng cũng mang lại sự linh hoạt trong thiết kế và tích hợp hệ thống, đồng thời hỗ trợ nhu cầu ngày càng tăng về khả năng di chuyển và tái sử dụng phần mềm và AI trên nhiều nền tảng, phân khúc và thế hệ xe.
Bằng cách tích hợp sẵn Wayve AI Driver với Snapdragon Ride, các hãng xe có thêm lựa chọn cho nền tảng hiện đại và đã được kiểm chứng để triển khai công nghệ ADAS/AD tiên tiến, đồng thời xây dựng lộ trình phát triển lên các cấp độ lái xe cao hơn trong suốt vòng đời của phương tiện.
Cách tiếp cận mở này nhằm tăng tính linh hoạt, đồng thời giảm chi phí, độ phức tạp và rủi ro so với các mô hình hệ thống phân mảnh và khép kín. Khả năng mở rộng này cho phép các hãng xe tiêu chuẩn hóa hệ thống trên nhiều nền tảng và thị trường, đồng thời vẫn duy trì sự khác biệt trong trải nghiệm thương hiệu và phân khúc sản phẩm.
Dòng chip Snapdragon 8 Elite Gen 5 mang lại trải nghiệm Galaxy AI mới nhất
Submitted by nlphuong on Thu, 26/02/2026 - 13:26Nền tảng di động Snapdragon® tiên tiến nhất từ trước đến nay - Snapdragon® 8 Elite Gen 5 Mobile Platform for Galaxy được Qualcomm Technologies, Inc. ra mắt ngày 26/2 được trang bị cho điện thoại Samsung Galaxy S26 Ultra trên phạm vi toàn cầu, cùng các phiên bản Samsung Galaxy S26+ và Samsung Galaxy S26 tại một số thị trường nhất định.
![]() |
Sở hữu lõi CPU Qualcomm Oryon™ thế hệ thứ ba được tùy chỉnh, GPU Qualcomm® Adreno™ mang tính đột phá và NPU Qualcomm® Hexagon™ tiên tiến, nền tảng này mang đến loạt khả năng vượt trội dành cho người dùng Galaxy với quy trình xử lý nhanh hơn, nâng tầm chất lượng camera, bao gồm khả năng quay video chuyên nghiệp nâng cao (Advanced Professional Video - APV) và các trải nghiệm AI trên thiết bị cá nhân hóa hơn như tính năng “Now Nudge”.
![]() |
Qualcomm Technologies và Samsung đã hợp tác chặt chẽ để tối ưu dòng chip Snapdragon 8 Elite Gen 5 for Galaxy nhằm mang lại các trải nghiệm Galaxy AI mới nhất. Từ việc đưa ra các gợi ý kịp thời và phù hợp, đến thực hiện tác vụ ngầm thay cho người dùng, tất cả đều được thiết kế để vận hành mượt mà và hiệu quả trên nền tảng Snapdragon.
Snapdragon 8 Elite Gen 5 for Galaxy cũng tích hợp công nghệ Qualcomm® Smart Transmit™, giúp tối ưu hiệu suất truyền dữ liệu lên trên 5G, Wi-Fi, Bluetooth và kết nối vệ tinh. Nhờ đó, người dùng có thể tải lên dữ liệu nhanh hơn, mở rộng vùng phủ sóng và duy trì hiệu suất liền mạch mà vẫn đảm bảo an toàn và hiệu năng.
Bên cạnh đó, được trang bị hệ thống kết nối di động Qualcomm® FastConnect™ 7900, Galaxy S26 Ultra và S26+ còn nâng tầm trải nghiệm với Ultra Wideband (UWB) tích hợp, giúp người dùng thao tác và phản hồi nhanh hơn trong các tác vụ hằng ngày.
Ông Chris Patrick, Phó chủ tịch cấp cao kiêm Tổng giám đốc mảng Điện thoại di động của Qualcomm Technologies, Inc., cho biết: “Trong hơn hai thập kỷ qua, mối quan hệ hợp tác giữa chúng tôi và Samsung đã góp phần định hình xu hướng công nghệ di động. Giờ đây, với dòng Galaxy S26 được trang bị Snapdragon 8 Elite Gen 5 for Galaxy, chúng tôi đang thực hiện bước nhảy vọt mạnh mẽ hướng đến tương lai của những trải nghiệm di động thông minh và hiệu năng cao”.
Nền tảng này được tùy chỉnh riêng cho dòng Galaxy S26, mang lại hiệu suất và hiệu quả hàng đầu, tái định nghĩa cách người dùng tương tác với thiết bị di động của mình - từ sáng tạo nội dung đến xử lý công việc - với tốc độ, độ chính xác và mức độ cá nhân hóa vượt trội.
Ông O.H. Kwon, Phó Chủ tịch cấp cao kiêm Chủ tịch khu vực APAC của Qualcomm, QUALCOMM CDMA Technologies (Korea), chia sẻ: “Chúng tôi tự hào tiếp tục mở rộng hợp tác với Samsung khi dòng Galaxy S26 đánh dấu bước tiến mới của trí tuệ di động, được củng cố bởi Snapdragon 8 Elite Gen 5 for Galaxy. Cột mốc này khẳng định sức mạnh của quan hệ đối tác chiến lược giữa hai bên, đồng thời thể hiện cam kết chung trong việc mang đến hiệu năng được tăng tốc bởi AI và trải nghiệm người dùng liền mạch trên các thiết bị flagship của Samsung”.
Ông Inkang Song, Phó Chủ tịch Điều hành kiêm Trưởng nhóm Chiến lược Công nghệ, Khối Mobile eXperience, Samsung Electronics, cho biết: “Với Snapdragon 8 Elite Gen 5 for Galaxy cùng khả năng củng cố sức mạnh cho dòng S26 Ultra trên toàn cầu, chúng tôi đang mang đến trải nghiệm Galaxy mạnh mẽ nhất từ trước đến nay”.
QA
Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026
Submitted by nlphuong on Tue, 13/01/2026 - 20:51Theo ông Steve Sanghi, Tổng giám đốc điều hành kiêm Chủ tịch của Microchip Technology đã chia sẻ với PV báo chí về triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026 là rất tích cực. "Mặc dù thị trường AI và trung tâm dữ liệu là những yếu tố quyết định tăng trưởng trong năm 2025, tôi dự đoán sẽ có sự phục hồi mạnh mẽ của các công nghệ truyền thống như analog và vi điều khiển khi quá trình điều chỉnh hàng tồn kho trong những lĩnh vực này gần như đã hoàn tất.
![]() |
| Ông Steve Sanghi, Tổng giám đốc điều hành kiêm Chủ tịch của Microchip Technology đã chia sẻ với PV báo chí về triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026 là rất tích cực. |
PV: Ông đánh giá như thế nào về triển vọng tăng trưởng của ngành công nghiệp bán dẫn trong năm 2026? Theo ông, đâu là những cơ hội và thách thức sắp tới?
Ông Steve Sanghi: Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026 là rất tích cực. Mặc dù thị trường AI và trung tâm dữ liệu là những yếu tố quyết định tăng trưởng trong năm 2025, tôi dự đoán sẽ có sự phục hồi mạnh mẽ của các công nghệ truyền thống như analog và vi điều khiển khi quá trình điều chỉnh hàng tồn kho trong những lĩnh vực này gần như đã hoàn tất.
Quá trình chuyển đổi đó giúp các phân khúc này có được vị thế sẵn sàng để đạt được kết quả tốt hơn vào năm tới. Tôi cũng dự đoán rằng nhu cầu về các sản phẩm bộ nhớ, đặc biệt là bộ nhớ băng thông rộng được sử dụng trong các máy chủ AI, sẽ tiếp tục ở mức cao.
Cơ hội trong năm 2026 sẽ mở rộng ra ngoài các trung tâm dữ liệu. Chúng tôi thấy có sự phục hồi ấn tượng trong thị trường ô tô và công nghiệp. Thị trường tiêu dùng, trước đây bị ảnh hưởng bởi chính sách thuế quan, đang dần ổn định khi những chi phí này được bình thường hóa trong nền kinh tế.
Nhìn chung, chúng tôi dự báo có sự tăng trưởng trên phạm vi rộng, trong toàn ngành và Microchip có vị thế thích hợp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng thông qua cung cấp những giải pháp sáng tạo, đáp ứng các nhu cầu này của thị trường.
PV: Chuỗi cung ứng bán dẫn tiếp tục phải đối mặt với những tác động của các vấn đề căng thẳng địa chính trị và khan hiếm nguồn cung. Xin ông vui lòng chia sẻ quan điểm về cách thiết lập một chuỗi cung ứng an toàn, tin cậy và ổn định trong môi trường hiện tại?
Ông Steve Sanghi: Những thách thức liên quan đến chuỗi cung ứng hiện nay phần lớn là do biến động trong mối quan hệ giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc, trong đó các biện pháp hạn chế xuất khẩu và thuế quan ảnh hưởng đến thương mại toàn cầu và khả năng tiếp cận các loại vật liệu quan trọng.
Microchip luôn chủ động ứng phó để nâng cao khả năng phục hồi của chuỗi cung ứng cũng như mang đến cho khách hàng các lựa chọn nguồn cung ứng đa dạng hơn về mặt địa lý, giảm sự phụ thuộc vào bất kỳ khu vực nào. Điều đó bao gồm cả việc tăng sản lượng ở Nhật Bản và nâng cao năng lực sản xuất nội bộ của chúng tôi.
PV: Ông đánh giá như thế nào về quan điểm cho rằng nhiều chính phủ đang gia tăng tính độc lập của ngành công nghiệp bán dẫn.
Ông Steve Sanghi: Các sản phẩm bán dẫn ngày càng trở nên có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh quốc gia đến mức nhiều khối liên minh địa chính trị lớn, chứ không phải chỉ là các chính phủ riêng lẻ, đang tìm kiếm khả năng tự cung tự cấp cao hơn nhằm tự đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm bán dẫn của mình.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc xây dựng chuỗi cung ứng bán dẫn hoàn toàn độc lập trong mỗi khối liên minh là phi thực tế do chi phí khổng lồ, năng lực sản xuất hạn chế và độ phức tạp của việc nhân rộng các công nghệ tiên tiến. Nhìn chung, chúng ta đang thấy có sự phát triển của hai chuỗi cung ứng chính, một xoay quanh Trung Quốc và một ở bên ngoài Trung Quốc.
Mặc dù các chính phủ có thể khuyến khích việc tìm nguồn cung ứng trong nước, phần lớn khách hàng vẫn tiếp tục ưu tiên chất lượng và tính sẵn có của sản phẩm, và có rất ít bằng chứng cho thấy nhu cầu về sản xuất độc quyền trong khu vực. Một số khách hàng có thể tìm cách gia tăng tỷ lệ nội địa hóa, nhưng một chuỗi cung ứng thực sự độc lập của mỗi khối liên minh hiện chưa tồn tại và khó có thể hình thành trong tương lai gần.
PV: Các yêu cầu về ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị), quy định về phát thải carbon và tính minh bạch của chuỗi cung ứng vẫn đang được áp dụng rất rộng rãi. Những yếu tố phi kỹ thuật này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc ra quyết định của ngành bán dẫn trong năm 2026?
Ông Steve Sanghi: Chúng tôi cho rằng, trong năm 2026, các yếu tố phi kỹ thuật như yêu cầu ESG, quy định về phát thải các-bon và tính minh bạch của chuỗi cung ứng sẽ tác động ít hơn đến hoạt động ra quyết định của ngành bán dẫn ở Hoa Kỳ so với vài năm trước.
Nhiều công ty, bao gồm cả Microchip, vẫn tiếp tục báo cáo ESG để đáp ứng yêu cầu quốc tế và đặt ra các mục tiêu phát triển bền vững lâu dài, nhưng những nội dung này đang giảm dần ảnh hưởng ở Hoa Kỳ do những thay đổi quy định gần đây.
PV: Ngành công nghiệp bán dẫn tiếp tục phải đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực dai dẳng. Cần phải có những chiến lược dài hạn nào để đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực bán dẫn trên phạm vi toàn cầu?
Ông Steve Sanghi: Thách thức trong việc đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực bán dẫn là một vấn đề toàn cầu, nhưng đặc biệt gay gắt ở Hoa Kỳ, nơi mối quan tâm và sự thành thạo trong các lĩnh vực STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học) thấp hơn so với các lĩnh khác.
Nhiều quốc gia vẫn tiếp tục đào tạo được một số lượng lớn kỹ sư, nhưng Hoa Kỳ phải đối mặt với thách thức riêng về văn hóa và giáo dục, đặc biệt là khó khăn trong việc truyền cảm hứng cho sinh viên theo đuổi sự nghiệp trong các lĩnh vực toán học và khoa học khi các ngành này phải cạnh tranh để thu hút sự quan tâm và chống lại sức hấp dẫn của các lĩnh vực khác như văn hóa đại chúng, Hollywood và thể thao chuyên nghiệp.
Giải quyết vấn đề này đòi hỏi sự tham gia sớm vào các chương trình như FIRST Robotics và VEX Robotics, qua đó truyền cảm hứng cho học sinh bằng cách làm cho việc học các môn STEM trở nên trực quan, cạnh tranh và hợp tác. Mở rộng phạm vi tiếp cận của các sáng kiến này và xây dựng một hệ sinh thái hỗ trợ, nơi các thành tựu STEM được tôn vinh cùng với các môn thể thao và nghệ thuật là điều cần thiết.
Thông qua thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các trường học, doanh nghiệp và cộng đồng, đồng thời đầu tư vào hoạt động tư vấn hướng nghiệp và nguồn lực, Hoa Kỳ có thể tăng cường nguồn nhân lực kỹ thuật của mình để đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp bán dẫn.
Mặc dù đã có những tác động tích cực của các chương trình như FIRST Robotics, phạm vi tiếp cận của các chương trình đó vẫn còn hạn chế, khi chỉ có một phần nhỏ số trường học và học sinh tham gia. Mở rộng khả năng tiếp cận và hướng đến thành lập một đội STEM ở mỗi trường trung học trong cả nước, giống như việc mỗi trường đều có các đội thể thao, là một việc làm có ý nghĩa để phát triển thế hệ kỹ sư tiếp theo.
Các chương trình này không chỉ tăng cường chuyên môn kỹ thuật mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và lãnh đạo, để sinh viên chuẩn bị trở thành những người có khả năng đóng góp một cách toàn diện cho xã hội. Microchip đã hỗ trợ FIRST Robotics trong suốt hơn 22 năm qua và sẽ tiếp tục cam kết truyền cảm hứng và phát triển đội ngũ kỹ sư tương lai.
PV: Ông đánh giá như thế nào về sự bùng nổ của công nghệ AI và những mối quan ngại cho rằng đó là một quả bong bóng có nguy cơ tan vỡ?
Ông Steve Sanghi: Tâm lý hào hứng liên quan đến sự bùng nổ của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) là điều dễ hiểu và những quan ngại về vỡ bong bóng tiềm ẩn là có cơ sở. Nhưng điều quan trọng là chúng ta cần hiểu rằng, mọi công nghệ đột phá từ trước tới nay đều trải qua giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng, rồi sau đó là quá trình điều chỉnh của thị trường.
Những phát kiến như mạng Internet cũng đã trải qua các chu kỳ tương tự như vậy - từ sự phấn khích ban đầu, quá trình điều chỉnh lại thị trường và sau đó là một thập kỷ tích hợp, lồng ghép một cách ổn định, hiệu quả vào trong cuộc sống hàng ngày. Giá trị thực sự của AI sẽ được hiện thực hóa vì nó mang lại rất nhiều lợi ích rõ ràng về năng suất làm việc và hiệu quả kinh doanh bền vững.
Tại Microchip, chúng tôi đang ứng dụng AI như một công cụ mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả và giá trị cho khách hàng. Bên cạnh đó, chúng tôi cam kết duy trì một danh mục công nghệ đa dạng với 20 bộ phận kinh doanh giải pháp khác nhau. Bằng việc đầu tư cả vào AI và các công nghệ truyền thống, chúng tôi đảm bảo sự ổn định và đổi mới, sáng tạo liên tục, qua đó giúp Microchip có được vị thế vững vàng để mang lại lợi ích lâu dài cho khách hàng và đối tác của mình.
HM
Intel AI PC nâng tầm hiệu suất cho người làm báo và sáng tạo nội dung
Submitted by nlphuong on Fri, 28/11/2025 - 20:14AI PC trang bị vi xử lý Intel® Core™ Ultra được tích hợp sẵn CPU, GPU, và NPU, cho phép các nhà báo, phóng viên, và nhà sáng tạo nội dung xử lý dữ liệu nhạy cảm ngay trên máy tính cá nhân mà không phải gửi dữ liệu sang bên thứ ba.
Thông tin trên được chia sẻ hội thảo “Tăng năng suất làm việc với AI PC” nhằm mục đích trình diễn khả năng của các mẫu máy AI PC trang bị vi xử lý Intel® Core™ Ultra trong việc hỗ trợ người làm nội dung thúc đẩy khả năng sáng tạo và hiệu suất làm việc.
Đảm bảo an toàn cho dữ liệu
Trong bối cảnh AI đang định hình lại cách thức làm việc, chìa khóa của hiệu suất tối đa nằm ở sự linh hoạt. Người dùng hiện đại cần tận dụng mọi công nghệ hiện có: sử dụng AI trên đám mây cho các tác vụ tổng quát và phát huy sức mạnh của AI PC trang bị vi xử lý Intel® Core™ Ultra cho các tác vụ đòi hỏi sự đặc thù, tính riêng tư và bảo mật cao.
AI PC trang bị vi xử lý Intel® Core™ Ultra được tích hợp sẵn CPU, GPU, và NPU, cho phép các nhà báo, phóng viên, và nhà sáng tạo nội dung xử lý dữ liệu nhạy cảm ngay trên máy tính cá nhân mà không phải gửi dữ liệu sang bên thứ ba. Điều này giải quyết triệt để nỗi lo về an toàn thông tin khi xử lý các dữ liệu báo chí điều tra, thông tin nội bộ doanh nghiệp hoặc các ý tưởng sáng tạo độc quyền – những thứ không nên đưa lên đám mây công cộng.
![]() |
Tại sự kiện, Intel đã minh họa cách AI PC tái định nghĩa quy trình làm việc của một nhà sáng tạo nội dung và nhà báo thông qua ba giai đoạn cốt lõi, với sự hỗ trợ của hệ sinh thái phần mềm phong phú:
Tìm kiếm ý tưởng: Giai đoạn khởi đầu cần sự bùng nổ của tư duy. Bên cạnh việc tra cứu thông tin online, người dùng có thể sử dụng những ứng dụng mô hình GenAI mã nguồn mở cục bô (Intel AI Playground, hay các ứng dụng khác) để phác thảo hình ảnh, brainstorm ý tưởng sơ khởi mà không cần kỹ năng lập trình phức tạp.
Triển khai ý tưởng: Đây là giai đoạn AI PC tỏa sáng nhờ khả năng bảo mật.
Nghiên cứu sâu hoàn toàn riêng tư: Ngoài việc tải tài liệu mật qua bên thứ ba để phân tích, người dùng có thêm tùy chọn sử dụng các công cụ tạo sinh dựa trên truy xuất tăng cường (Retrieval-Augmented Generation) để truy vấn, tóm tắt và trích xuất thông tin từ các file được lưu trữ cục bộ trên máy. Dữ liệu hoàn toàn không rời khỏi thiết bị.
Trợ lý viết lách ngay trên thiết bị: Người dùng có thể sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) mã nguồn mở hỗ trợ viết bài, biên tập mà không lo rò rỉ nội dung bản thảo.
Hoàn thiện ý tưởng: Giai đoạn hậu kỳ giúp người dùng kiểm tra hoặc nâng cao chất lượng nội dung trước khi xuất bản.
Xử lý văn bản: Các mô hình LLM trên AI PC không chỉ hỗ trợ rà soát các lỗi ngữ pháp trên những bản thảo đã hoàn thiện, mà còn có thể đưa ra những đề xuất giá trị giúp tinh chỉnh câu từ, làm giàu thêm chiều sâu và sức hút cho bài viết.
Xử lý âm thanh: Các phóng viên có thể sử dụng các ứng dụng xử lý âm thanh với plugin OpenVINO của Intel để lọc tiếng ồn môi trường, tách giọng nói trong các bản ghi âm phỏng vấn với tốc độ cực nhanh ngay tại hiện trường.
Xử lý video: Nhà sáng tạo nội dung sử dụng các công cụ hỗ trợ xử lý video để tự động tạo phụ đề, cắt dựng thông minh nhờ các tính năng AI được tối ưu hóa riêng cho phần cứng Intel, giúp rút ngắn thời gian render và xuất bản.
Xử lý hình ảnh: Các phóng viên hay nhà sáng tạo nội dung có thể sử dụng các ứng dụng hỗ trợ chỉnh sửa hình ảnh để khai thác các công cụ AI nhận diện cảnh, chủ thể, ánh sáng… để tự động tối ưu ngay trên thiết bị mà không cần kết nối mạng.
Ông Phùng Việt Thắng, Giám đốc Quốc gia Intel Vietnam, chia sẻ: "AI PC đại diện cho bước tiến tiếp theo của công nghệ máy tính, giúp nâng cao hiệu suất làm việc, khả năng sáng tạo và trải nghiệm người dùng. Trong khi hầu hết các mẫu máy tính phải dựa vào điện toán đám mây để chạy các ứng dụng trí tuệ nhân tạo, AI PC lại sở hữu phần cứng chuyên dụng hỗ trợ xử lý AI nhanh chóng và hiệu quả ngay trên thiết bị. Điều này cho phép người dùng tận dụng các phần mềm AI tiên tiến, đồng thời đảm bảo sự riêng tư của dữ liệu".
Vào cuối năm 2024, Intel® Core™ Ultra 200V series đã định nghĩa lại chuẩn mực về hiệu quả năng lượng trên nền tảng x86. Đây không đơn thuần là một bản nâng cấp, mà là bước tiến vượt bậc, từ sức mạnh xử lý, khả năng đồ họa, thời lượng pin, tính tương thích ứng dụng cho đến các tiêu chuẩn bảo mật và tối ưu hóa AI.
Dòng vi xử lý này sở hữu hiệu suất trên mỗi luồng tăng gấp ba lần, hiệu năng đỉnh cao hơn 80%, cùng thời lượng pin thực tế chạm ngưỡng 20 giờ. Intel đã cùng các đối tác chiến lược như Acer, ASUS, Dell Technologies, Gigabyte, HP, Lenovo và MSI trình diễn các tính năng AI trên nhiều mẫu AI PC, khẳng định sự sẵn sàng của toàn bộ hệ sinh thái công nghệ.
QA
API - Đột phá thể chế của kỷ nguyên dữ liệu
Submitted by nlphuong on Tue, 25/11/2025 - 20:18Trong kỷ nguyên số, khi dữ liệu đã trở thành một loại tài nguyên chiến lược mới, cách thức chúng ta khai thác và phân phối tài nguyên này quyết định trực tiếp chất lượng quản trị quốc gia. Và ở trung tâm của sự thay đổi đó là một khái niệm tưởng như chỉ thuộc về giới lập trình: API.
![]() |
| API giống như "cánh cửa" giúp hệ thống này kiểm tra thông tin từ hệ thống khác mà không cần người dân mang theo giấy tờ hay xin xác nhận thủ công. |
API âm thầm tạo ra một cuộc chuyển đổi sâu sắc từ quản lý bằng giấy tờ sang quản lý dựa trên dữ liệu; từ xử lý thủ công sang tự động hóa; từ cơ chế xin- cho sang một nền hành chính minh bạch và phục vụ.
API là gì và vì sao cần một cách gọi dễ hiểu?
API là viết tắt của Application Programming Interface, dịch chính xác nhất là Giao diện lập trình mở. Đây là chuẩn kỹ thuật cho phép các hệ thống trao đổi dữ liệu theo một quy tắc chung, an toàn và có kiểm soát.
Để công chúng dễ hình dung, có thể gọi API bằng một cái tên gần gũi hơn là Cổng kết nối dữ liệu.
API giống như "cánh cửa" giúp hệ thống này kiểm tra thông tin từ hệ thống khác mà không cần người dân mang theo giấy tờ hay xin xác nhận thủ công. Nói cách khác, API là điều kiện để thực hiện nguyên tắc cơ bản của Chính phủ số: "Khai một lần- dùng nhiều nơi".
Việt Nam đã làm gì và cơ hội bứt phá nằm ở đâu?
Thực tiễn thời gian qua cho thấy, Việt Nam đã bắt đầu hình thành những nền tảng quan trọng cho việc kết nối và khai thác dữ liệu trong quản lý nhà nước. Tuy nhiên, bức tranh tổng thể vẫn còn những khoảng trống cần được nhận diện rõ để có thể chuyển từ những nỗ lực đơn lẻ sang một chiến lược quốc gia thống nhất. Có thể khái quát hiện trạng qua ba điểm chính sau đây:
Thứ nhất, khung pháp lý về kết nối và chia sẻ dữ liệu đã bước đầu hình thành. Trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành một số văn bản quan trọng, tạo nền tảng cho việc liên thông và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước. Nổi bật là Nghị định 278/2025/NĐ-CP, quy định việc kết nối và chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong toàn bộ hệ thống chính trị; và Nghị định 194/2025/NĐ-CP, cụ thể hóa Luật Giao dịch điện tử, đặt nền tảng pháp lý cho việc chia sẻ dữ liệu trong cung cấp dịch vụ công. Cùng với đó, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP/VDXP) đã kết nối với hơn 90 bộ, ngành, địa phương và xử lý hàng trăm triệu giao dịch mỗi năm, cho thấy nhu cầu và tiềm năng liên thông dữ liệu đang ngày càng lớn.
Thứ hai, một số lĩnh vực đã chủ động đi trước, đặc biệt là ngành ngân hàng. Đây là ngành đầu tiên ban hành quy định về Open API với Thông tư 64/2024/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 1/3/2025. Việc định danh và chuẩn hóa API trong một lĩnh vực kinh tế trọng yếu cho thấy API không còn là khái niệm kỹ thuật đơn thuần, mà đang trở thành một thành tố quan trọng của hạ tầng dịch vụ số.
Thứ ba, API vẫn chưa được nhìn nhận đúng tầm như một trụ cột chiến lược quốc gia. Hiện nay, chưa có văn bản ở cấp Chính phủ xác định API như một thiết chế cốt lõi của Nhà nước số. Việc kết nối dữ liệu giữa các bộ, ngành và địa phương vẫn chủ yếu mang tính tự phát, thiếu chuẩn chung về định dạng, cấu trúc, bảo mật, phân quyền hay cơ chế ghi log (Ghi log là việc hệ thống tự động tạo ra nhật ký hoạt động của hệ thống).
Dữ liệu quốc gia vẫn trong tình trạng phân mảnh, khiến việc liên thông thực chất gặp nhiều hạn chế. Có thể nói, chúng ta đã xây được những "móng nhà" quan trọng, nhưng vẫn thiếu một "bản thiết kế tổng thể" cho hạ tầng kết nối dữ liệu quốc gia- một bản thiết kế mà trong đó API phải giữ vai trò trung tâm.
![]() |
| Cơ sở dữ liệu dân cư đã có hơn 200 triệu bản ghi, và theo Bộ Công an, có thể phục vụ trên 70% thủ tục hành chính nếu được kết nối đầy đủ với các lĩnh vực khác. |
API tháo gỡ những điểm nghẽn cố hữu trong quan hệ giữa Nhà nước- người dân- doanh nghiệp
Trong nhiều năm qua, không ít thủ tục hành chính bị kéo dài bởi tình trạng thiếu liên thông dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước. API xuất hiện như một công cụ giúp tháo gỡ những điểm nghẽn này, tạo ra sự chuyển biến thực chất trong phục vụ người dân và hỗ trợ doanh nghiệp. Những thay đổi rõ nhất có thể nhìn thấy ở năm khía cạnh sau đây:
1. Chấm dứt tình trạng "xin lại thông tin của chính mình". Với API, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể truy xuất ngay thông tin từ cơ quan quản lý dữ liệu gốc, thay vì yêu cầu người dân tự đi xin xác nhận. Cách làm này rút ngắn thời gian, giảm phiền hà và khắc phục được tư duy hành chính bắt "người dân chứng minh thay cho cơ quan quản lý".
2. Giảm tối đa yêu cầu nộp giấy tờ bản cứng. Nhiều loại giấy tờ như hộ khẩu, khai sinh, thông tin nhân thân, tình trạng hôn nhân… hoàn toàn có thể được thay bằng dữ liệu số. Khi API được triển khai đầy đủ, việc cầm theo tập hồ sơ giấy trở thành không cần thiết, giúp cả người dân lẫn cơ quan nhà nước làm việc nhanh gọn và chính xác hơn.
3. Quy trình xử lý hồ sơ trở nên tinh gọn, liền mạch. API cho phép các bước xác minh, đối chiếu và kiểm tra thông tin diễn ra tự động ở hậu trường. Người dân chỉ cần nộp hồ sơ một lần, và hệ thống sẽ chuyển tiếp dữ liệu cho các cơ quan liên quan. Đây là bước chuyển quan trọng từ "giải quyết theo từng cửa" sang "xử lý liên thông".
4. Minh bạch hơn, tiếp xúc trực tiếp ít hơn. Khi dữ liệu được truy xuất qua API, mọi thao tác đều được ghi nhận và có thể kiểm tra lại. Điều này làm giảm các khoản chi phí không chính thức phát sinh từ sự tùy nghi của cán bộ, đồng thời nâng cao mức độ liêm chính và trách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ.
5. Doanh nghiệp được phục vụ trong môi trường thông suốt. API giúp giảm thời gian chờ đợi, giảm yêu cầu hồ sơ trùng lặp và tăng khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến. Qua đó, chi phí tuân thủ của doanh nghiệp giảm đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư, kinh doanh và cải thiện thứ hạng năng lực cạnh tranh quốc gia.
API - thiết chế cốt lõi của Nhà nước số
Trong bối cảnh dữ liệu được xem như "tài nguyên mới" của nền kinh tế số, vấn đề không chỉ nằm ở việc thu thập dữ liệu, mà quan trọng hơn là cách thức dữ liệu được khai thác, phân phối và sử dụng trong toàn bộ hệ thống công quyền. Ở góc độ này, API đóng vai trò như hạ tầng dẫn truyền giúp dòng dữ liệu quốc gia vận hành thông suốt, an toàn và đúng mục đích. API giúp:
1. Minh bạch hóa quyền lực và giảm độc quyền thông tin. Một trong những rào cản lớn của cải cách hành chính là tình trạng "độc quyền thông tin" ở một số khâu, khiến quy trình xử lý hồ sơ phụ thuộc nhiều vào quyết định chủ quan của cán bộ. API, với cơ chế truy vết và ghi log tự động, giúp mọi thao tác truy cập dữ liệu đều được lưu lại, hạn chế tối đa không gian cho sự tùy nghi.
Theo thông tin chính thức của cơ quan chức năng, tính đến năm 2024, có tới 70% yêu cầu hồ sơ hành chính liên quan đến việc phải xác minh thông tin từ các cơ quan khác. Nếu những bước xác minh này được số hóa bằng API, lượng tiếp xúc trực tiếp giảm mạnh, từ đó giảm nguy cơ phát sinh chi phí không chính thức và tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ quan công quyền.
2. Bảo đảm chính sách đi vào cuộc sống nhanh và đúng hơn. Một khó khăn phổ biến trong thực thi chính sách là tình trạng "luật một đằng, thực tế một nẻo" do quy trình vận hành chậm cập nhật hoặc bị bó cứng bởi thủ tục thủ công. API cho phép đồng bộ hóa tức thời giữa quy định và thực thi: khi văn bản pháp luật thay đổi, các hệ thống có thể được cập nhật tự động, giúp giảm thời gian chuyển tiếp và hạn chế sai sót.
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy API là công cụ quan trọng để rút ngắn "độ trễ chính sách". Ở Estonia- quốc gia dẫn đầu về Chính phủ điện tử- 99% dịch vụ công trực tuyến được vận hành dựa trên hơn 3.000 API, giúp việc cập nhật quy trình gần như diễn ra trong thời gian thực.
3. Tạo liên thông dữ liệu thực chất trong toàn quốc. Việt Nam đang quản lý bốn "tài nguyên dữ liệu lõi": cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu an sinh xã hội, và cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.
Hiện nay, mỗi cơ sở dữ liệu đã được xây dựng ở mức độ nhất định nhưng vẫn vận hành khá độc lập. API chính là công cụ cho phép các kho dữ liệu này kết nối thành một hệ sinh thái thống nhất, tạo nền tảng cho các dịch vụ công liên thông.
Chỉ riêng cơ sở dữ liệu dân cư đã có hơn 200 triệu bản ghi, và theo Bộ Công an, có thể phục vụ trên 70% thủ tục hành chính nếu được kết nối đầy đủ với các lĩnh vực khác. Điều này cho thấy tiềm năng rất lớn của việc liên thông bằng API.
4. Đáp ứng yêu cầu cập nhật thời gian thực- một trọng tâm trong chỉ đạo của Tổng Bí thư. Trong phát biểu tại Hội nghị Trung ương 14, Tổng Bí thư Tô Lâm nhấn mạnh yêu cầu "xây dựng dữ liệu dùng chung, kết nối dân cư- đất đai- an sinh- doanh nghiệp; cập nhật thời gian thực từ cơ sở đến Trung ương". Để thực hiện yêu cầu này, không có công cụ nào khả thi hơn API. Chỉ API mới cho phép dữ liệu được trao đổi tức thời, theo chuẩn chung, có kiểm soát truy cập và bảo đảm an toàn- bảo mật.
Không có API, liên thông dữ liệu chỉ dừng lại ở mức độ "kết nối hình thức", còn có API, chúng ta mới có thể tiến tới liên thông thực chất, nơi dữ liệu hỗ trợ ra quyết định kịp thời và chính xác.
Tóm lại, API không chỉ là công nghệ. Đó là thiết chế vận hành của Nhà nước số: làm minh bạch hóa quyền lực, rút ngắn độ trễ chính sách, tạo liên thông dữ liệu thực chất và hiện thực hóa chỉ đạo về cập nhật thời gian thực trong toàn hệ thống.
Nói cách khác, API là công cụ giúp "tài nguyên dữ liệu" thực sự phát huy giá trị, trở thành động lực mới cho cải cách hành chính và nâng cao chất lượng quản trị quốc gia.
Để bước vào kỷ nguyên vận hành thông minh - 5 nhiệm vụ trọng tâm Việt Nam cần triển khai
Để API thực sự trở thành hạ tầng dẫn truyền cho "tài nguyên dữ liệu quốc gia", những nỗ lực rời rạc hiện nay cần được nâng lên thành một chương trình hành động có trọng tâm, trọng điểm. Có thể khái quát 5 nhóm nhiệm vụ lớn sau:
1. Sớm ban hành Chuẩn API quốc gia. Trước hết, cần có một Chuẩn API quốc gia làm khung tham chiếu chung cho toàn bộ hệ thống nhà nước. Chuẩn này không chỉ quy định về mặt kỹ thuật (định dạng, cấu trúc, giao thức truyền dữ liệu), mà còn phải bao quát các yêu cầu về bảo mật, phân quyền truy cập, ghi log và giám sát.
Khi mỗi bộ, ngành, địa phương đều thiết kế API theo chuẩn chung, việc kết nối, mở rộng, nâng cấp hệ thống sẽ trở nên dễ dàng hơn, tránh tình trạng "mạnh ai nấy làm", gây lãng phí và khó liên thông.
2. Xây dựng Cổng kết nối dữ liệu quốc gia dùng chung. Song song với chuẩn API, cần hoàn thiện một Cổng kết nối dữ liệu quốc gia thực sự dùng chung cho toàn bộ cơ quan trong hệ thống chính trị. Thay vì mỗi nơi xây một "trục riêng", Cổng kết nối dữ liệu quốc gia phải đóng vai trò là "xa lộ chính", nơi các hệ thống dữ liệu ngành, lĩnh vực "ra- vào" theo một cơ chế thống nhất.
Đây sẽ là hạ tầng trung tâm để điều phối lưu lượng dữ liệu, kiểm soát an toàn thông tin và tối ưu chi phí đầu tư, vận hành, thay vì dàn trải nguồn lực cho quá nhiều nền tảng phân tán.
3. Tích hợp yêu cầu API ngay từ khâu thiết kế luật, chính sách. Một điểm then chốt khác là phải "cài đặt API ngay trong chính sách". Các luật, pháp lệnh, nghị định- đặc biệt trong các lĩnh vực như đất đai, đầu tư, doanh nghiệp, an sinh xã hội- cần quy định rõ thủ tục nào phải được vận hành trên nền dữ liệu kết nối, cơ quan nào có trách nhiệm cung cấp API, mức độ chia sẻ dữ liệu ra sao.
Khi yêu cầu về API được xác lập ngay trong văn bản quy phạm pháp luật, việc xây dựng, vận hành hệ thống thông tin sẽ có căn cứ pháp lý rõ ràng, tránh tình trạng "luật một đằng, hệ thống công nghệ một nẻo".
4. Chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu ở các bộ, ngành, địa phương. API chỉ phát huy hiệu quả nếu dữ liệu phía sau được chuẩn hóa và tin cậy. Vì vậy, một chương trình tổng thể về chuẩn hóa, làm sạch và đồng bộ dữ liệu ở các bộ, ngành, địa phương là điều kiện không thể thiếu.
Việc mỗi nơi sử dụng một cấu trúc dữ liệu khác nhau, cách mã hóa khác nhau, thậm chí trùng lặp hoặc thiếu chính xác, sẽ khiến API không thể "đưa tài nguyên dữ liệu vào vận hành" như kỳ vọng. Chuẩn dữ liệu và chuẩn API vì thế phải đi cùng nhau như hai mặt của một vấn đề.
5. Đặt an toàn thông tin và quyền riêng tư lên hàng đầu. Cuối cùng, khi hạ tầng kết nối dữ liệu càng mở và mạnh, nguy cơ rủi ro về an toàn thông tin và xâm phạm quyền riêng tư càng lớn. Điều này đòi hỏi một khung pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ về bảo vệ dữ liệu cá nhân, phân quyền truy cập, mã hóa, giám sát truy vết và xử lý vi phạm.
Chỉ khi người dân, doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước cảm thấy yên tâm về mức độ an toàn và minh bạch của hệ thống, API mới có thể được triển khai rộng rãi và bền vững, trở thành nền tảng cho một mô hình quản trị dựa trên dữ liệu.
Cần một Chiến lược API Quốc gia
API hay "cổng kết nối dữ liệu" không chỉ là một thuật ngữ kỹ thuật. Nó là hạ tầng dẫn truyền của một thời đại mới, nơi dữ liệu trở thành tài nguyên và vận hành trở thành tự động hóa.
Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể, nhưng để tạo ra bước nhảy vọt, cần có một Chiến lược API Quốc gia nhằm thống nhất, tiêu chuẩn hóa và tối ưu hóa việc khai thác tài nguyên dữ liệu.
Khi đó, API sẽ trở thành động lực quan trọng để đưa Nhà nước từ mô hình quản lý truyền thống sang mô hình vận hành thông minh, phục vụ người dân tốt hơn và thúc đẩy phát triển quốc gia mạnh hơn.
TS. Nguyễn Sĩ Dũng
Nguồn: chinhphu.vn
Cải tiến trên Dell AI Data Platform giúp khai phá sức mạnh từ dữ liệu doanh nghiệp để tăng tốc hiệu quả AI
Submitted by nlphuong on Fri, 31/10/2025 - 21:52Dell Technologies công bố những cải tiến trên Dell AI Data Platform để hỗ trợ doanh nghiệp (DN) biến dữ liệu phân tán, biệt lập thành các kết quả AI nhanh hơn và đáng tin cậy hơn.
![]() |
Khi việc áp dụng AI trong DN tăng vọt và dữ liệu ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cần một nền tảng có thể biến đổi dữ liệu phân tán, biệt lập thành những thông tin chi tiết có giá trị hành động (actionable insight) một cách an toàn.
Dell AI Data Platform, một thành phần quan trọng của Dell AI Factory, cung cấp nền tảng mở dạng mô-đun (modular) để tọa ra giá trị từ các kho dữ liệu phân tán.
Bằng cách tách biệt việc lưu trữ dữ liệu khỏi việc xử lý dữ liệu, nền tảng này giúp loại bỏ các điểm nghẽn và cung cấp sự linh hoạt cần thiết để chạy ứng dụng AI như huấn luyện (training), tinh chỉnh (fine-tuning), GenAI dựa trên tăng cường truy xuất (RAG, retrieval-augmented generation), hoặc suy luận (inferencing).
Được tích hợp với thiết kế tham chiếu Nền tảng Dữ liệu AI của NVIDIA, nền tảng này được vận hành bởi các khối thành phần nền tảng:
Thứ nhất, các công cụ lưu trữ (storage engine) để sắp xếp dữ liệu thông minh và di chuyển dữ liệu liền mạch.
Thứ hai, các công cụ dữ liệu (data engine) để biến dữ liệu thành thông tin chi tiết có giá trị hành động: Tích hợp khả năng phục hồi không gian mạng (cyber resiliency); Các dịch vụ quản lý dữ liệu.
Thứ ba, kết hợp cùng nhau, chúng tạo ra một nền tảng linh hoạt, có thể mở rộng để DN khai thác toàn bộ tiềm năng của AI.
Các công cụ lưu trữ của Dell AI Data Platform mang lại hiệu suất AI cao nhất
Các công cụ lưu trữ của Dell AI Data Platform, Dell PowerScale và Dell ObjectScale cung cấp hiệu suất, bảo mật, và khả năng truy cập đa giao thức (multi-protocol) cần thiết cho dữ liệu AI.
Dell PowerScale cung cấp sự đơn giản của NAS (thiết bị lưu trữ gắn vào mạng) và hiệu suất mạnh mẽ để chạy ứng dụng AI như huấn luyện, tinh chỉnh, suy luận và các quy trình RAG.
Thông qua tích hợp thêm NVIDIA GB200 và GB300 NVL72 cùng việc ra mắt liên tục các bản cập nhật phần mềm, Dell PowerScale mang lại hiệu suất đáng tin cậy, quản lý đơn giản hóa ở quy mô lớn và khả năng tương thích liền mạch với các ứng dụng và bộ giải pháp.
Dell ObjectScale, một nền tảng lưu trữ đối tượng (object platform) hiệu suất cao, cung cấp giải pháp lưu trữ đối tượng S3-native (S3-native object storage) có hiệu suất cực cao và khả năng mở rộng cho những ứng dụng AI khổng lồ.
ObjectScale có sẵn dưới dạng thiết bị hoặc thông qua tùy chọn điều khiển bằng phần mềm (software-defined) mới trên máy chủ Dell PowerEdge, nhanh hơn tới 8 lần so với lưu trữ đối tượng toàn flash thế hệ trước. Các cải tiến mới giúp cải thiện tốc độ, khả năng mở rộng và hiệu quả của ObjectScale.
Việc hỗ trợ S3 qua RDMA sẽ sớm được ra mắt trong bản dùng thử kỹ thuật (tech preview). Giải pháp này sẽ cung cấp thông lượng cao hơn tới 230%, độ trễ thấp hơn 80%, và mức sử dụng CPU thấp hơn 98% so với S3 truyền thống.
Cải thiện hiệu suất và hiệu quả xử lý đối tượng nhỏ (Small object) cho các đợt triển khai lớn mang lại thông lượng cao hơn tới 19% và độ trễ thấp hơn tới 18% cho các đối tượng 10KB.
Tích hợp AWS S3 sâu hơn và nén ở cấp độ (bucket-level compression) cung cấp cho các nhà phát triển và nhà khoa học dữ liệu các công cụ tốt hơn để lưu trữ, di chuyển, và sử dụng một lượng lớn dữ liệu.
Các công cụ dữ liệu của Dell AI Data Platform đáp ứng sức mạnh cho AI thời gian thực
Dell cũng đang mở rộng các công cụ dữ liệu, các công cụ chuyên biệt trong Dell AI Data Platform giúp tổ chức, truy vấn, và kích hoạt dữ liệu AI. Các công cụ dữ liệu của Dell được xây dựng với sự hợp tác của các công ty hàng đầu về AI đáng tin cậy như NVIDIA, Elastic và Starburst.
Công cụ tìm kiếm dữ liệu (Data Search Engine) mới, được hợp tác phát triển cùng Elastic, giúp tăng tốc độ ra quyết định bằng cách cho phép DN tương tác với dữ liệu một cách tự nhiên như đặt câu hỏi.
Được thiết kế cho các tác vụ như RAG, tìm kiếm ngữ nghĩa (semantic search), và các quy trình GenAI, giải pháp này tích hợp với phần mềm khám phá dữ liệu MetadataIQ để tìm kiếm hàng tỷ tệp trên PowerScale và ObjectScale bằng siêu dữ liệu (metadata) chi tiết.
Các nhà phát triển có thể xây dựng những ứng dụng RAG thông minh hơn trong các công cụ như LangChain với công cụ này, chỉ thu nạp (ingesting) các tệp được cập nhật để tiết kiệm thời gian tính toán và giữ cho cơ sở dữ liệu vector (vector databases) luôn cập nhật.
Công cụ phân tích dữ liệu (Data Analytics Engine), được phát triển với sự hợp tác của Starburst, cho phép truy vấn dữ liệu liền mạch trên các bảng tính, cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu đám mây (cloud warehouses) và lakehouse (một dạng kiến trúc dữ liệu hiện đại, kết hợp giữa data lake và data ware house).
Lớp tác nhân công cụ Phân tích dữ liệu (Data Analytics Engine Agentic Layer) mới giúp chuyển đổi dữ liệu thô thành các sản phẩm sẵn sàng phục vụ cho việc kinh doanh trong vài giây thông qua việc sử dụng những mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) để tự động hóa dữ liệu, thu thập thông tin chuyên sâu, và nhúng AI vào các quy trình SQL.
Giải pháp này cũng hợp nhất quyền truy cập vào các kho lưu trữ vector, cho phép thực hiện các tác vụ RAG và tìm kiếm trên Iceberg, Data Search Engine của Dell, PostgreSQL + PGVector... Việc giám sát và quản trị mô hình AI cấp DN giúp các nhóm theo dõi, kiểm toán, và kiểm soát việc sử dụng AI.
Máy chủ MCP Server cho công cụ phân tích Dữ liệu (MCP Server for Data Analytics Engine) mới cho phép phát triển ứng dụng AI và đa tác nhân (multi-agent).
Việc tích hợp Dell AI Data Platform với NVIDIA cuVS mang lại bước nhảy vọt lớn tiếp theo về hiệu suất tìm kiếm vector và quá trình triển khai trọn gói cho các môi trường AI DN. Sự tích hợp này cung cấp khả năng tìm kiếm kết hợp (hybrid search), từ khóa và vector, được tăng tốc bằng GPU cho Data Search Engine, mang lại thông tin chuyên sâu nhanh hơn, hiệu quả hơn với quyền kiểm soát tại chỗ.
Với sức mạnh từ NVIDIA cuVS và hạ tầng an toàn của Dell, đội ngũ IT của DN có thể tận dụng giải pháp trao tay được tích hợp toàn diện để triển khai và mở rộng quy mô tìm kiếm được hỗ trợ bởi GPU ngay lập tức.
Ông Arthur Lewis, chủ tịch, Infrastructure Solutions Group, Dell Technologies cho biết: "AI đang làm thay đổi các ngành công nghiệp và thành công của nó phụ thuộc vào việc khai phá toàn bộ tiềm năng của dữ liệu DN. Dell AI Data Platform được xây dựng có mục đích để đơn giản hóa sự phức tạp của dữ liệu, hợp nhất các quy trình và cung cấp dữ liệu sẵn sàng cho AI ở quy mô lớn.
Từ chẩn đoán theo thời gian thực trong y tế đến bảo trì dự đoán trong sản xuất, Dell Technologies và các đối tác đáng tin cậy như NVIDIA, Elastic, và Starburst đang trao quyền cho các ngành công nghiệp chuyển từ giai đoạn thí điểm AI sang sản xuất nhanh hơn và giảm thiểu rủi ro”.
“AI cuối cùng cũng cung cấp cho các DN một cách để chuyển đổi dữ liệu phân mảnh thành một tài sản chiến lược, có thể mở rộng”, ông Justin Boitano, phó chủ tịch sản phẩm AI DN, NVIDIA cho biết. “Được tăng tốc bởi NVIDIA AI, Dell AI Data Platform mang đến một thế hệ lưu trữ thông minh mới được thiết kế để hiểu ý nghĩa đằng sau dữ liệu mà nó lưu giữ”.
“Dữ liệu nắm giữ chìa khóa cho những đột phá đáng kinh ngạc và sự hợp tác của chúng tôi với Dell Technologies giúp việc khai phá tiềm năng đó trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Bằng cách tích hợp đầy đủ nền tảng kỹ thuật ngữ cảnh (context engineering platform) Elasticsearch vào Dell AI Data Platform, chúng tôi đang cung cấp một bộ máy mạnh mẽ để tìm kiếm và khám phá”, ông Ajay Nair, Giám đốc, Platform Engineering, Elastic cho biết./.
Theo Dell
Dropbox tiếp lửa cho hành trình sáng tạo không giới hạn của các đạo diễn trẻ Việt Nam
Submitted by nlphuong on Thu, 16/10/2025 - 19:03Tại Việt Nam, thị trường phim ảnh, MV ca nhạc và sáng tạo nội dung đang bước vào một giai đoạn chuyển mình đầy sôi động, được tiếp sức bởi những tên tuổi gạo cội và thế hệ đạo diễn trẻ nhiệt huyết. Và đạo diễn Phan Nguyễn, tên thật là Nguyễn Ngọc Phan, là một gương mặt điển hình.
Mang trong mình tình yêu mãnh liệt với điện ảnh và hơn một thập kỷ gắn bó với nghề, các tác phẩm của anh có thể kể đến như phim truyện Nước Mắt Tình Yêu, MV Let’s Talk About Love của ca sĩ Văn Mai Hương, TVC cho Sushi Hokkaido Sachi, v.v.
Với Phan, làm phim không đơn thuần là một công việc, mà là một hành trình kết nối khi có thể chạm đến cảm xúc người xem, thông qua các cú máy đầy cảm xúc được ghi lại trong bối cảnh thật, thay vì phụ thuộc vào công nghệ CGI. Điều này được phản ảnh trong mỗi tác phẩm của anh - những bộ phim luôn bắt nguồn từ cuộc sống.
![]() |
| Đạo diễn Phan Nguyễn đang chỉ đạo một cảnh quay |
Thách thức trong quá trình sáng tạo
Đối với Phan và nhiều đạo diễn trẻ khác, thách thức lớn nhất không nằm ở khả năng sáng tạo, mà là việc quản lý khối lượng dữ liệu khổng lồ, đảm bảo tính bảo mật và khả năng truy cập linh hoạt cho ekip. Do đó, việc ứng dụng công nghệ trở thành một điều tất yếu và Dropbox và Dropbox Replay đã giúp anh giải quyết vấn đề này.
Theo Filmsupply, nền tảng hàng đầu thế giới chuyên cung cấp bản quyền cảnh quay chất lượng cao, rủi ro mất dữ liệu hoặc bị phát tán cảnh quay có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình sản xuất. Chỉ một tệp tin thất lạc hay một cảnh quay bị rò rỉ cũng đủ để kéo theo hàng loạt hệ lụy nghiêm trọng ảnh hưởng cơ hội thành công của cả bộ phim.
Đạo diễn Phan Nguyễn chia sẻ: “Ngày nay, khán giả đòi hỏi nhiều hơn về mặt hình ảnh lẫn nội dung, vì thế mọi tệp sản xuất - từ khâu lên ý tưởng, treatment (một bản đề cương chi tiết mô tả mạch truyện và các cảnh quay), cho đến bản dựng hậu kỳ - đều phải được đầu tư chỉn chu khiến mỗi tệp dữ liệu “nặng” hơn rất nhiều. Ngoài ra, việc sử dụng máy quay càng xịn thì dung lượng của từng cảnh quay lại càng lớn. Và dù thế nào thì việc quản lý và bảo mật dữ liệu luôn là mối quan tâm hàng đầu trong mọi dự án của chúng tôi".
Đạo diễn Phan Nguyễn cho biết thêm, chỉ riêng một TVC hoặc một MV ca nhạc cũng có thể tạo ra từ 500GB đến 1TB dữ liệu trong quá trình sản xuất. Lượng dữ liệu khổng lồ này không thể phụ thuộc hoàn toàn vào ổ cứng di động, bởi nó tiềm ẩn không ít rủi ro như thất lạc, hư hỏng cho đến mất dữ liệu.
“Dropbox đã giúp cho toàn bộ quy trình sản xuất của tôi trở nên mượt mà và liền mạch hơn bao giờ hết”, anh Phan chia sẻ.
Trợ thủ đắc lực
Với tính năng phân loại tệp và quản lý phân quyền thông minh, Dropbox đã trở thành “trợ lý” đắc lực cho đạo diễn Phan Nguyễn trong việc sắp xếp dữ liệu theo từng đầu việc, từng giai đoạn sản xuất, đồng thời đảm bảo quyền truy cập được kiểm soát chặt chẽ.
Trong quá trình làm phim, việc chia sẻ các tệp RAW nặng hàng trăm GB vốn dĩ luôn là nỗi ám ảnh vì mất nhiều thời gian và dễ phát sinh sự cố. Nhưng nhờ Dropbox Transfer: chỉ với vài cú nhấp chuột, những tệp dữ liệu lên tới 250GB đã có thể được gửi đi nhanh chóng, xóa tan nỗi lo giới hạn dung lượng. Các tính năng phân quyền nâng cao và đặt thời hạn truy cập còn giúp đạo diễn trẻ này giữ toàn quyền kiểm soát dữ liệu ở mọi giai đoạn sản xuất.
![]() |
| Đạo diễn Phan Nguyễn làm việc trên Dropbox Replay |
Vị đạo diễn cho biết điều khiến Dropbox thực sự bứt phá là sự ra đời của Dropbox Replay, một công cụ cộng tác giúp rút ngắn đáng kể quá trình phản hồi và phê duyệt video. Với Replay, mọi góp ý đều có thể được thực hiện trực tiếp ngay trên từng khung hình của video, và người nhận video có thể phản hồi trực tiếp mà không cần có tài khoản Dropbox.
“Trước đây, mỗi lần nhận phản hồi từ khách hàng, chúng tôi lại phải loay hoay với vài ba trang A4 đầy những ghi chú mơ hồ viết về cách sửa video. Nhờ Replay, mọi phản hồi đều được ghi chú trên từng khung thời gian cụ thể trên video, từ đó không còn hiểu lầm, tiết kiệm thời gian và đảm bảo không bỏ sót các chi tiết quan trọng nào. Mọi thứ trở nên nhanh chóng, rõ ràng và chuyên nghiệp hơn rất nhiều.”
![]() |
| Tính năng phản hồi trực tiếp trên video tại từng mốc thời gian |
Với vị đạo diễn trẻ, bảo mật dữ liệu luôn là yếu tố được đặt lên hàng đầu, và Dropbox Replay đã thực sự đáp ứng được kỳ vọng ấy. Nhờ tính năng chèn watermark, như địa chỉ email của người nhận hay dấu thời gian mở tệp – anh có thể dễ dàng truy vết nếu chẳng may dữ liệu bị phát tán ngoài ý muốn. “Tính năng watermark mang lại cho tôi cảm giác an tâm tuyệt đối, đặc biệt khi tôi phải làm việc với nhiều cộng sự khác nhau. Giờ đây, tôi luôn biết chính xác những cảnh quay của mình đang được chia sẻ tới đâu và bởi ai".
![]() |
| Tính năng watermark |
Dropbox và Dropbox Replay không chỉ đơn thuần mang lại những lợi ích về mặt kỹ thuật, mà còn góp phần nuôi dưỡng mạch sáng tạo trong từng dự án. Nhờ quy trình làm việc mượt mà, giảm thiểu thời gian cho các thủ tục hành chính rườm rà, Phan Nguyễn cùng ekip có thể toàn tâm toàn ý dành trọn năng lượng cho điều quan trọng nhất – kể chuyện.
“Công nghệ ngày nay không còn chỉ là một công cụ hỗ trợ đơn thuần, mà đã trở thành một phần không thể tách rời trong hành trình sáng tạo. Dropbox và Replay không chỉ giúp tôi bảo vệ tác phẩm của mình, mà còn tăng tốc độ làm việc và nâng cao hiệu quả cộng tác với đội nhóm. Nhờ đó, tôi có thể toàn tâm toàn ý tập trung vào điều quan trọng nhất: kể những câu chuyện chạm đến trái tim người xem”, anh chia sẻ.
Dù phải đối mặt với áp lực thời gian, chi phí sản xuất ngày càng leo thang và xu hướng thắt chặt chi tiêu từ phía khán giả, đạo diễn Phan Nguyễn vẫn giữ vững niềm tin vào tương lai của ngành điện ảnh Việt Nam. Những tín hiệu tích cực đã phần nào khẳng định niềm tin ấy: chỉ trong 8 tháng đầu năm 2025, tổng doanh thu phòng vé toàn quốc đã vượt mốc 3.000 tỷ đồng, tăng gần 270 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước.
Khi được hỏi về lời nhắn gửi đến những đạo diễn trẻ đang nuôi dưỡng giấc mơ kể chuyện qua ống kính, anh cho biết: “Hãy bắt đầu bằng việc nuôi dưỡng sự tự tin từ những điều nhỏ nhất. Tập quan sát mọi điều quanh và làm chủ những công cụ giúp bạn hiện thực hóa ý tưởng. Và điều quan trọng nhất là đừng chờ đợi ai trao cho bản thân quyền được kể câu chuyện của chính mình.”
HM
















